Từ 01/08/2024, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa hộ gia đình, cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy bán đất nông nghiệp chỉ viết tay, có chữ ký của hai bên nhưng không công chứng, chứng thực thì không đủ điều kiện để sang tên sổ đỏ. Bạn có thể soạn hợp đồng bằng tay hoặc đánh máy theo mẫu dưới đây, rồi mang đi công chứng hoặc chứng thực.
Tóm tắt nhanh
- Bán đất nông nghiệp sau 01/08/2024: hợp đồng bắt buộc công chứng hoặc chứng thực (điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024).
- Đất phải có Giấy chứng nhận, không tranh chấp, không bị kê biên, còn thời hạn sử dụng.
- Giấy tay lập trước 01/08/2024 vẫn có thể là căn cứ để người đang sử dụng đất xin cấp Giấy chứng nhận trong một số trường hợp.
- Bài có mẫu hợp đồng đầy đủ để sao chép, hướng dẫn điền và nơi công chứng, chứng thực hiện nay.
Giấy bán đất nông nghiệp viết tay có giá trị pháp lý không?
Pháp luật không có khái niệm “giấy viết tay” hay “giấy tay”. Đây là cách gọi quen thuộc của người dân cho hợp đồng, giấy thỏa thuận chuyển nhượng đất không được công chứng hoặc chứng thực. Giá trị của loại giấy này phụ thuộc vào thời điểm lập.
Giấy lập từ 01/08/2024 trở đi
Luật Đất đai 2024 quy định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Ngoại lệ chủ yếu là hợp đồng có một bên hoặc các bên là tổ chức kinh doanh bất động sản. Hợp đồng chuyển đổi đất nông nghiệp cũng không bắt buộc công chứng, chứng thực. Với giao dịch bán đất giữa hai cá nhân hoặc hộ gia đình, giấy viết tay không có công chứng, chứng thực sẽ:
- không được Văn phòng đăng ký đất đai nhận làm hồ sơ sang tên;
- có nguy cơ bị tuyên vô hiệu do vi phạm quy định bắt buộc về hình thức theo Bộ luật Dân sự 2015.
Khi hợp đồng vô hiệu về hình thức thì xử lý thế nào?
Khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép Tòa án công nhận hiệu lực của hợp đồng trong một trường hợp. Đó là khi hợp đồng vi phạm hình thức bắt buộc nhưng một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ, và bên kia đã tiếp nhận. Đây là biện pháp giải quyết tranh chấp tại Tòa, không phải cách để bạn tránh công chứng ngay từ đầu. Nếu hợp đồng bị tuyên vô hiệu, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, và người có lỗi có thể phải bồi thường.
Cảnh báo: Không nên trả tiền đủ rồi nhận đất chỉ bằng một tờ giấy tay. Nếu người bán đổi ý, qua đời hoặc bán tiếp cho người khác, bạn rất khó đòi lại quyền lợi.
Điều kiện để bán và nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp
Điều kiện của bên bán
Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất chỉ thực hiện quyền chuyển nhượng khi đáp ứng các điều kiện chung sau:
- có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), trừ một số trường hợp luật quy định riêng;
- đất không có tranh chấp, hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực;
- quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án;
- còn trong thời hạn sử dụng đất.
Nếu đất là tài sản chung của vợ chồng, cả hai phải cùng ký. Nếu đất cấp cho hộ gia đình, các thành viên có chung quyền sử dụng đất phải cùng tham gia giao dịch.
Điều kiện của bên mua
Cá nhân được nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp nhưng bị giới hạn bởi hạn mức. Theo Điều 177 Luật Đất đai 2024, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp đối với mỗi loại đất. Ví dụ, nếu hạn mức giao đất trồng cây hằng năm là 3 ha thì mức nhận chuyển tối đa là 45 ha cho loại đất đó. Hạn mức cụ thể phụ thuộc loại đất và khu vực, bạn nên kiểm tra theo từng thửa đất.
Với đất trồng lúa, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp vẫn được nhận chuyển nhượng trong hạn mức. Nếu vượt hạn mức, bên nhận phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (trước đây do UBND cấp huyện). Việc nhận chuyển nhượng đất rừng, đất trong khu vực đặc biệt có thể có điều kiện riêng, bạn nên hỏi cơ quan đất đai trước khi đặt cọc.
Mẫu giấy bán đất nông nghiệp viết tay (hợp đồng chuyển nhượng)
Mẫu dưới đây dùng làm bản soạn thảo ban đầu. Bạn có thể chép tay hoặc đánh máy. Sau khi hai bên thống nhất nội dung, hãy mang bản này đến tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp xã để công chứng, chứng thực. Mẫu có thể thay đổi theo từng trường hợp cụ thể.
MẪU HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ………, tại ……………………………………………, chúng tôi gồm:
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (gọi tắt là Bên A):
Ông/Bà: ……………………………………… Sinh năm: …………
Căn cước/CCCD số: …………………… cấp ngày ……/……/…………, nơi cấp: ………………………
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………
Tình trạng hôn nhân (nếu có vợ/chồng thì ghi thông tin người cùng đứng tên): Ông/Bà ………………………………, căn cước/CCCD số …………………
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (gọi tắt là Bên B):
Ông/Bà: ……………………………………… Sinh năm: …………
Căn cước/CCCD số: …………………… cấp ngày ……/……/…………, nơi cấp: ………………………
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với các điều khoản sau:
Điều 1. Thông tin về thửa đất chuyển nhượng
1. Bên A là người có quyền sử dụng thửa đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành …………………, số vào sổ cấp GCN ………………… do ………………………… cấp ngày ……/……/…………
2. Đặc điểm thửa đất: thửa số ………; tờ bản đồ số ………; địa chỉ: xã/phường ……………………, tỉnh/thành phố ……………………; diện tích: ………… m²; hình thức sử dụng: riêng/chung; mục đích sử dụng: ………………… (đất trồng lúa/đất trồng cây hằng năm khác/đất trồng cây lâu năm…); thời hạn sử dụng đến: …………; nguồn gốc sử dụng: ……………………
3. Tài sản gắn liền với đất (nếu có): cây trồng, công trình ………………………………
Điều 2. Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán
1. Giá chuyển nhượng: …………………… đồng (bằng chữ: …………………………………………………).
2. Phương thức thanh toán: chuyển khoản/tiền mặt, thanh toán một lần/nhiều lần như sau: ……………………………………………
3. Thời điểm thanh toán: ……………………………………………
Điều 3. Giao đất và đăng ký
1. Bên A bàn giao đất và Giấy chứng nhận bản gốc cho Bên B vào ngày ……/……/…………, tại ………………………
2. Hai bên có trách nhiệm cùng thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Thuế, phí và lệ phí
Các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng (thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ nếu thuộc diện phải nộp, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phí công chứng/chứng thực…) do ………………………… chịu trách nhiệm nộp theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
1. Bên A cam kết thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình; chưa chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn hay cho thuê cho ai; không có tranh chấp; không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án; còn thời hạn sử dụng.
2. Giao đất đúng diện tích, đúng hiện trạng và giao giấy tờ về đất cho Bên B.
3. Nhận đủ tiền chuyển nhượng theo thỏa thuận; chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cam kết không đúng sự thật.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
1. Thanh toán đủ, đúng hạn theo Điều 2.
2. Cam kết đủ điều kiện nhận chuyển nhượng, bao gồm điều kiện về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.
3. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy định; được đăng ký biến động và cấp Giấy chứng nhận sau khi hoàn thành thủ tục.
Điều 7. Cam kết chung và giải quyết tranh chấp
1. Hai bên cam kết tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc, đã đọc và hiểu rõ nội dung hợp đồng.
2. Nếu phát sinh tranh chấp, hai bên thương lượng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
3. Bên nào vi phạm cam kết gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Hiệu lực
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng hoặc chứng thực. Hợp đồng được lập thành ….. bản, mỗi bên giữ ….. bản, ….. bản lưu tại cơ quan công chứng/chứng thực và ….. bản nộp cho cơ quan đăng ký đất đai.
| BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên) (Vợ/chồng cùng ký nếu là tài sản chung) |
BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên) |
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN HOẶC CHỨNG THỰC CỦA UBND CẤP XÃ (do cơ quan có thẩm quyền ghi, hai bên không tự điền)
Hướng dẫn điền mẫu
- Bước 1 – Thông tin hai bên: ghi đúng họ tên, số căn cước/CCCD, nơi cư trú theo giấy tờ còn hiệu lực. Hiện không còn sổ hộ khẩu, nơi cư trú ghi theo dữ liệu cư trú hoặc giấy tờ tùy thân. Bạn có thể xem thêm cách tra số căn cước công dân online nếu cần kiểm tra lại số định danh.
- Bước 2 – Thông tin thửa đất: chép đúng từ Giấy chứng nhận: số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, mục đích, thời hạn. Địa chỉ có thể ghi theo tên xã, phường hiện hành và ghi kèm tên cũ như trong sổ để tránh nhầm lẫn.
- Bước 3 – Giá và thanh toán: ghi giá bằng số và bằng chữ, nêu rõ số lần trả, hạn trả, hình thức trả. Nên chuyển khoản để có chứng từ.
- Bước 4 – Thuế, phí: ghi rõ bên nào nộp. Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản thực hiện theo Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành. Người nộp thuế cần có mã số thuế, bạn tham khảo cách đăng ký mã số thuế cá nhân.
- Bước 5 – Không ký trước khi đến nơi công chứng, chứng thực: công chứng viên hoặc cán bộ chứng thực sẽ yêu cầu hai bên ký, điểm chỉ ngay trước mặt họ.
Lưu ý: Việc viết tay hay đánh máy không quyết định hiệu lực của hợp đồng. Điều quyết định là hợp đồng có đúng nội dung, đúng chủ thể và có công chứng hoặc chứng thực hay không. Nếu bạn chỉ cần ghi nhận một khoản thỏa thuận tiền bạc, có thể tham khảo mẫu giấy vay tiền viết tay. Giấy đó không thay thế hợp đồng chuyển nhượng đất.
Công chứng, chứng thực ở đâu sau khi sắp xếp đơn vị hành chính?
Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh – xã) vận hành, không còn cấp huyện. Bạn có hai lựa chọn có giá trị như nhau khi làm thủ tục sang tên:
- Công chứng: tại tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở trong tỉnh, thành phố nơi có thửa đất.
- Chứng thực: tại UBND xã, phường nơi có đất. Trước đây việc này thuộc UBND cấp xã theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Hiện nay thủ tục vẫn do cấp xã tiếp nhận, còn các nội dung chứng thực bản sao, chữ ký thực hiện theo Nghị định 23/2015 sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP.
Điểm khác nhau: công chứng viên kiểm tra tính hợp pháp của nội dung hợp đồng và chịu trách nhiệm về việc đó. Chứng thực chủ yếu xác nhận chữ ký, năng lực hành vi và ý chí tự nguyện, nội dung do các bên tự chịu trách nhiệm. Nếu thửa đất có nhiều điểm phức tạp (đồng sở hữu, đất hộ gia đình, đất gần hạn mức), bạn nên chọn công chứng. Để hiểu thêm về thủ tục chứng thực nói chung, xem bài chứng thực ở đâu theo quy định hiện hành.
Hồ sơ thường cần chuẩn bị
- Phiếu yêu cầu công chứng/chứng thực và dự thảo hợp đồng (có thể dùng mẫu trên);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc;
- Căn cước/CCCD hoặc hộ chiếu của hai bên;
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân hoặc thỏa thuận về tài sản chung, giấy ủy quyền (nếu có).
Sau khi công chứng, chứng thực, hai bên nộp hồ sơ đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai nơi có đất, theo quy định thường trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc. Bạn nên hỏi lại cơ quan này về mẫu đơn và thời hạn mới nhất.
Đã mua đất bằng giấy tay trước 01/08/2024 thì sao?
Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn có quy định cho nhóm giao dịch này. Người đang sử dụng đất có thể làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền, trong các trường hợp:
- nhận chuyển quyền sử dụng đất trước 01/07/2014, khi đất không có giấy tờ quy định tại Điều 137;
- nhận chuyển quyền trước 01/08/2024, khi đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137;
- đất đã có Giấy chứng nhận, người nhận chuyển quyền trước 01/08/2024 chỉ có sổ đã cấp kèm giấy tờ nhận chuyển quyền hoặc hợp đồng, văn bản chuyển quyền đã lập theo quy định, thì được cấp Giấy chứng nhận mới.
Các điều kiện thường kèm theo gồm: đất sử dụng ổn định, không tranh chấp, phù hợp quy hoạch và UBND cấp xã xác nhận. Tùy trường hợp, hồ sơ có thể phải niêm yết công khai. Nghị định 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai đã mở rộng mốc thời gian áp dụng theo hướng này.
Lưu ý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có đề xuất sửa đổi Luật Đất đai 2024 để mở rộng việc cấp sổ cho đất mua bán giấy tay giai đoạn 2014–2024. Tại thời điểm biên soạn (tháng 10/2026), bài này chưa ghi nhận văn bản sửa đổi chính thức nào về nội dung đó. Bạn nên kiểm tra lại văn bản hiện hành trước khi làm hồ sơ.
Rủi ro và lưu ý khi giao dịch
- Kiểm tra sổ đỏ và tình trạng pháp lý: đối chiếu bản gốc, hỏi cơ quan đăng ký đất đai xem thửa đất có thế chấp, kê biên, tranh chấp hay quy hoạch hay không.
- Người ký phải đúng chủ thể: đất của vợ chồng cần cả hai ký; đất hộ gia đình cần các thành viên có quyền ký. Giao dịch qua người đại diện cần giấy ủy quyền hợp lệ.
- Không chuyển tiền toàn bộ trước khi công chứng: nên chia đợt, giữ lại phần lớn tiền cho đến khi sang tên xong hoặc đã công chứng hợp đồng.
- Không khai giá thấp hơn thực tế để né thuế: việc kê khai sai giá có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và gây rủi ro khi tranh chấp.
- Lưu chứng cứ giao dịch: chứng từ chuyển tiền, biên bản bàn giao đất, tin nhắn thỏa thuận.
Muốn hiểu thêm các bước làm giấy tờ mua bán đất theo quy định, xem hướng dẫn làm giấy tờ mua bán đất. Với tài sản khác như xe máy, quy trình khác hẳn đất đai, bạn xem riêng mẫu giấy bán xe máy.
Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai 2024 số 31/2024/QH15 (hiệu lực 01/08/2024), đặc biệt Điều 27, Điều 45, Điều 137, Điều 177.
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi hiệu lực thi hành của Luật Đất đai 2024.
- Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 117, Điều 129, Điều 131).
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (quy định về tài sản chung của vợ chồng).
- Luật Công chứng 2024 (hiệu lực 01/07/2025).
- Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao, chứng thực; sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Mua đất nông nghiệp bằng giấy viết tay có hợp pháp không?
Nếu giao dịch giữa cá nhân, hộ gia đình từ 01/08/2024 và không công chứng, chứng thực thì không đúng hình thức luật yêu cầu. Bạn không thể sang tên sổ đỏ và hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu. Giấy tay lập trước 01/08/2024 vẫn có thể được xem xét để cấp Giấy chứng nhận trong một số trường hợp.
Giấy viết tay có cần người làm chứng không?
Pháp luật không bắt buộc người làm chứng cho hợp đồng chuyển nhượng. Điều bắt buộc là công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. Người làm chứng chỉ giúp bạn có thêm chứng cứ nếu xảy ra tranh chấp, không thay thế được công chứng.
Đất nông nghiệp chưa có sổ đỏ có bán được không?
Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, điều kiện chung là phải có Giấy chứng nhận, trừ các trường hợp luật quy định khác. Nếu chưa có sổ, người đang sử dụng đất nên làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận trước khi bán. Người mua cũng không nên trả toàn bộ tiền khi đất chưa đủ điều kiện chuyển nhượng.
Công chứng hay chứng thực hợp đồng bán đất thì tốt hơn?
Hai hình thức này có giá trị như nhau khi làm thủ tục sang tên. Công chứng kiểm tra kỹ hơn về nội dung hợp pháp và thường phù hợp với giao dịch giá trị lớn hoặc hồ sơ phức tạp. Chứng thực tại UBND cấp xã nơi có đất thuận tiện hơn, thủ tục đơn giản hơn.
Người mua có bị giới hạn diện tích đất nông nghiệp nhận chuyển nhượng không?
Có. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp đối với mỗi loại đất. Với đất trồng lúa vượt hạn mức, cá nhân phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất được phê duyệt.
Tóm lại, bạn có thể dùng mẫu trên để soạn nội dung thỏa thuận, nhưng muốn hợp đồng bán đất nông nghiệp có hiệu lực và sang tên được sổ đỏ thì phải công chứng hoặc chứng thực. Kiểm tra kỹ điều kiện của thửa đất, chủ thể ký và hạn mức nhận chuyển nhượng trước khi trả tiền sẽ giúp bạn tránh những tranh chấp thường gặp.











