Đăng ký bảo hộ thương hiệu là việc nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho tên gọi, logo hoặc dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của bạn. Khi được cấp, bạn có độc quyền sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi các nhóm đã đăng ký, hiệu lực 10 năm và được gia hạn nhiều lần.
Tóm tắt nhanh
- “Thương hiệu” không phải là thuật ngữ pháp lý. Phần được pháp luật bảo hộ là nhãn hiệu (tên, logo, khẩu hiệu, hình, màu sắc, âm thanh…).
- Cơ quan tiếp nhận: Cục Sở hữu trí tuệ (thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ). Quyền được xác lập theo nguyên tắc nộp đơn hợp lệ đầu tiên, không phải theo thứ tự ai dùng trước.
- Từ 01/04/2026 (Luật số 131/2025/QH15), thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu giảm còn 5 tháng, công bố đơn trong 1 tháng, có thêm cơ chế thẩm định nhanh 3 tháng.
- Lệ phí nhà nước cho trường hợp đơn giản nhất (1 nhóm, tối đa 6 sản phẩm/dịch vụ) khoảng 1,36 triệu đồng theo mức gốc, thấp hơn nếu được giảm/miễn theo chính sách đang áp dụng đến hết 31/12/2026.
- Giấy chứng nhận có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn không hạn chế số lần, mỗi lần 10 năm.
Đăng ký bảo hộ thương hiệu là gì?
Trong đời sống, người ta hay nói “thương hiệu” để chỉ tên và hình ảnh của một sản phẩm, một cửa hàng hay một doanh nghiệp. Luật Sở hữu trí tuệ không dùng từ này mà dùng khái niệm nhãn hiệu: dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân này với tổ chức, cá nhân khác.
Vì vậy, “đăng ký bảo hộ thương hiệu”, “đăng ký thương hiệu độc quyền”, “đăng ký logo” hay “đăng ký tên thương hiệu” đều dẫn tới cùng một thủ tục: đăng ký nhãn hiệu để xác lập quyền sở hữu công nghiệp.
Đăng ký tên doanh nghiệp có phải là đã bảo hộ thương hiệu?
Không. Đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh hay tên miền chỉ giúp bạn hoạt động hợp pháp, không tạo ra quyền độc quyền đối với nhãn hiệu. Nếu người khác nộp đơn nhãn hiệu trùng hoặc tương tự cho cùng loại hàng hóa, dịch vụ trước bạn, họ có thể được cấp văn bằng và bạn có nguy cơ bị buộc ngừng sử dụng.
Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ
Theo Luật Sở hữu trí tuệ, một nhãn hiệu được bảo hộ khi đáp ứng các điều kiện chính sau:
- Là dấu hiệu nhìn thấy được (chữ, hình, hình ba chiều, sự kết hợp các yếu tố đó, thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc) hoặc được thể hiện dưới dạng khác theo quy định.
- Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của bạn với của người khác. Tên chỉ mô tả sản phẩm (ví dụ “Cà phê ngon” cho cà phê), hình dạng thông thường hay ký hiệu quá đơn giản thường bị từ chối.
- Không thuộc các dấu hiệu bị cấm, như dấu hiệu trùng hoặc gây nhầm lẫn với quốc kỳ, quốc huy, tên các cơ quan, tổ chức, tên danh nhân; dấu hiệu lừa dối người tiêu dùng; dấu hiệu trái đạo đức xã hội.
- Không trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã nộp đơn hoặc đã được bảo hộ trước đó cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự, hoặc với nhãn hiệu nổi tiếng.
Lưu ý: Từ 01/04/2026, dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý quốc gia Việt Nam của hàng hóa, dịch vụ bị coi là không có khả năng phân biệt, trừ một số ngoại lệ do luật quy định (ví dụ đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi như một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn).
Trước khi nộp đơn, bạn nên tra cứu cơ sở dữ liệu nhãn hiệu của Cục Sở hữu trí tuệ để biết có nhãn hiệu nào tương tự hay không. Kết quả tra cứu mang tính tham khảo vì dữ liệu có độ trễ, nhưng giúp giảm đáng kể rủi ro bị từ chối.
Hồ sơ đăng ký gồm những gì?
Một bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu thông thường gồm:
- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu mới ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (áp dụng từ 01/04/2026), điền đủ thông tin chủ đơn, nhãn hiệu, danh mục hàng hóa/dịch vụ.
- Mẫu nhãn hiệu: thường 05 mẫu kích thước 80 x 80 mm; nếu nộp trực tuyến thì tải tệp hình ảnh theo hướng dẫn trên hệ thống.
- Danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, phân theo Bảng phân loại quốc tế Nice đang áp dụng tại Việt Nam.
- Chứng từ nộp phí, lệ phí (trừ trường hợp được miễn).
- Tài liệu khác nếu có: giấy ủy quyền khi nộp qua đại diện; tài liệu chứng minh quyền ưu tiên; quy chế sử dụng nếu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận.
Người nộp đơn là cá nhân đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không phải nộp bản sao giấy tờ tùy thân nếu cơ quan tiếp nhận tra cứu được thông tin này. Nếu bạn dùng căn cước điện tử để thực hiện dịch vụ công, tham khảo hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước công dân online.
Ai được nộp đơn?
Cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đều có thể nộp đơn cho nhãn hiệu của mình. Chủ thể chỉ được đăng ký nhãn hiệu cho hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh hoặc có ý định kinh doanh thực sự. Tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp đơn tại Việt Nam thường phải thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp. Cá nhân kinh doanh nhỏ có thể tham khảo thêm cách tự đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng khi mới bắt đầu kinh doanh.
Quy trình đăng ký bảo hộ thương hiệu
- Bước 1 – Tra cứu và chọn nhãn hiệu: kiểm tra trùng lặp, tương tự; xác định nhóm hàng hóa, dịch vụ cần bảo hộ. Chỉ đăng ký những nhóm bạn thật sự kinh doanh hoặc sắp kinh doanh.
- Bước 2 – Chuẩn bị hồ sơ: điền tờ khai theo mẫu hiện hành, chuẩn bị mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ.
- Bước 3 – Nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ: nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến. Cục có trụ sở tại Hà Nội và các văn phòng đại diện phía Nam, miền Trung. Đồng thời nộp phí, lệ phí theo quy định.
- Bước 4 – Thẩm định hình thức: cơ quan kiểm tra tờ khai, mẫu nhãn hiệu, quyền nộp đơn, phân nhóm. Đơn hợp lệ sẽ được chuyển sang công bố; thiếu sót sẽ có thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
- Bước 5 – Công bố đơn và thẩm định nội dung: đơn hợp lệ được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Bên thứ ba có thể phản đối trong 3 tháng kể từ ngày công bố. Cục thẩm định xem nhãn hiệu có đáp ứng điều kiện bảo hộ hay không.
- Bước 6 – Cấp Giấy chứng nhận hoặc từ chối: nếu đủ điều kiện, bạn nhận thông báo dự định cấp và nộp lệ phí cấp, phí công bố, phí đăng bạ trong thời hạn ấn định (thường 3 tháng). Nếu bị từ chối, bạn có thể giải trình hoặc khiếu nại theo quy định.
Lưu ý: Đơn nộp trước 01/04/2026 về nguyên tắc vẫn được xử lý theo quy định tại thời điểm nộp đơn. Đơn nhãn hiệu được công bố từ 01/04/2026 áp dụng các thời hạn rút ngắn.
Thẩm định nội dung nhanh là gì?
Luật sửa đổi 2025 bổ sung cơ chế cho phép người nộp đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đối với đơn nhãn hiệu (và sáng chế) khi đáp ứng điều kiện do Chính phủ quy định. Thời hạn thẩm định nhanh là 3 tháng. Điều kiện cụ thể nằm trong Nghị định 100/2026/NĐ-CP và Thông tư 10/2026/TT-BKHCN; bạn nên đọc kỹ trước khi nộp yêu cầu, vì có thể phát sinh thêm khoản phí.
Mất bao lâu để được cấp văn bằng?
| Giai đoạn | Thời hạn theo quy định hiện hành (từ 01/04/2026) |
|---|---|
| Thẩm định hình thức | 1 tháng kể từ ngày nộp đơn |
| Công bố đơn | 1 tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ (trước đây 2 tháng) |
| Thời hạn phản đối của bên thứ ba | 3 tháng kể từ ngày công bố |
| Thẩm định nội dung | 5 tháng kể từ ngày công bố (trước đây 9 tháng) |
| Thẩm định nội dung nhanh (nếu đủ điều kiện) | 3 tháng |
Nếu hồ sơ thuận lợi, thủ tục hành chính niêm yết thời hạn giải quyết khoảng 210 ngày (7 tháng). Trên thực tế, thời gian có thể dài hơn khi đơn có thông báo sửa đổi, có người phản đối hoặc bị từ chối một phần.
Chi phí đăng ký nhãn hiệu 2026
Chi phí gồm hai phần: phí, lệ phí nhà nước (bắt buộc) và phí dịch vụ nếu bạn thuê tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp (không bắt buộc với người nộp đơn trong nước, mức phí tự thỏa thuận).
Biểu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp được quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC (đã sửa đổi). Với một nhãn hiệu đăng ký cho 1 nhóm có tối đa 6 sản phẩm/dịch vụ, các khoản chính như sau:
| Khoản thu | Mức thu gốc (đồng) |
|---|---|
| Lệ phí nộp đơn (mỗi đơn) | 150.000 |
| Phí thẩm định đơn (mỗi nhóm đến 6 sản phẩm/dịch vụ) | 550.000 |
| Phí thẩm định, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong nhóm | 120.000/sản phẩm, dịch vụ |
| Phí tra cứu phục vụ thẩm định (mỗi nhóm đến 6 sản phẩm/dịch vụ) | 180.000 |
| Phí tra cứu, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi | 30.000/sản phẩm, dịch vụ |
| Phí công bố đơn | 120.000 |
| Lệ phí cấp Giấy chứng nhận | 120.000 |
| Phí đăng bạ quyết định cấp | 120.000 |
| Phí công bố quyết định cấp | 120.000 |
Cộng các khoản trên, tổng lệ phí nhà nước cho trường hợp đơn giản nhất vào khoảng 1.360.000 đồng. Mỗi nhóm thêm sẽ cộng thêm các khoản thẩm định, tra cứu tương ứng.
Có được giảm hoặc miễn phí không?
- Từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, mức thu lệ phí sở hữu công nghiệp được giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC (ví dụ lệ phí nộp đơn còn 75.000 đồng, lệ phí cấp Giấy chứng nhận còn 60.000 đồng).
- Từ 01/04/2026 đến hết 31/12/2026, một số lệ phí (lệ phí nộp đơn, lệ phí cấp văn bằng) được miễn khi thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID theo Thông tư 29/2026/TT-BTC, trong phạm vi và điều kiện quy định.
Cảnh báo: Các ưu đãi trên có thời hạn đến hết 31/12/2026; sau đó lệ phí trở lại mức gốc. Hãy kiểm tra thông báo mới nhất của Cục Sở hữu trí tuệ trước khi nộp. Đồng thời, chỉ nộp phí vào tài khoản chính thức do cơ quan thông báo, tránh chuyển tiền cho các đối tượng tự xưng “hỗ trợ nhanh” hay “đảm bảo chắc chắn được cấp”.
Nếu hoạt động kinh doanh có phát sinh hóa đơn bán hàng, bạn cũng cần nắm quy định về mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ để vận hành đúng pháp luật song song với việc bảo hộ nhãn hiệu.
Hiệu lực, gia hạn và nghĩa vụ sau khi được cấp
- Hiệu lực: 10 năm kể từ ngày nộp đơn hợp lệ.
- Gia hạn: nộp yêu cầu trong vòng 6 tháng trước ngày hết hạn (hoặc muộn hơn nhưng không quá 6 tháng sau ngày hết hạn và phải nộp thêm phí), mỗi lần gia hạn thêm 10 năm, không giới hạn số lần.
- Sử dụng nhãn hiệu thực tế: nếu nhãn hiệu không được sử dụng liên tục trong 5 năm mà không có lý do chính đáng, văn bằng có thể bị chấm dứt hiệu lực theo yêu cầu của người khác.
- Chuyển nhượng, cấp licence, góp vốn, thế chấp: chủ sở hữu có thể thực hiện theo quy định. Luật sửa đổi 2025 bổ sung quy định cho phép dùng quyền sở hữu trí tuệ để góp vốn, thế chấp.
- Phạm vi lãnh thổ: Giấy chứng nhận chỉ có hiệu lực tại Việt Nam. Muốn bảo hộ ở nước ngoài, bạn cần đăng ký tại từng nước hoặc qua hệ thống đăng ký quốc tế theo Thỏa ước/Nghị định thư Madrid.
Khi bị xâm phạm, chủ sở hữu có thể yêu cầu xử lý bằng các biện pháp hành chính, dân sự hoặc hình sự tùy mức độ. Để làm được việc đó, bạn cần có văn bằng bảo hộ còn hiệu lực.
Những nhầm lẫn thường gặp
- Cho rằng dùng lâu là đương nhiên có quyền. Ở Việt Nam quyền nhãn hiệu xác lập chủ yếu qua đăng ký, trừ trường hợp nhãn hiệu nổi tiếng.
- Đăng ký quá ít nhóm. Nhãn hiệu chỉ được bảo hộ cho nhóm hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký; người khác vẫn có thể đăng ký nhãn hiệu giống ở nhóm bạn bỏ sót nếu không bị coi là tương tự.
- Đặt tên quá mô tả. Tên mô tả trực tiếp công dụng, chất lượng sản phẩm dễ bị từ chối vì thiếu khả năng phân biệt.
- Bỏ qua tra cứu. Đơn bị từ chối vẫn mất các khoản phí đã nộp.
- Để hồ sơ giấy tờ thiếu chuẩn. Nếu nộp bản giấy có nhiều trang, cần sắp xếp, đóng dấu theo đúng quy định; xem thêm cách đóng dấu giáp lai khi cần.
Căn cứ pháp lý
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 2022 và Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/04/2026); Văn bản hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ năm 2026.
- Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
- Thông tư 10/2026/TT-BKHCN ngày 31/3/2026 (mẫu tờ khai và biểu mẫu thủ tục sở hữu công nghiệp).
- Thông tư 263/2016/TT-BTC về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp (đã sửa đổi); Thông tư 64/2025/TT-BTC; Thông tư 29/2026/TT-BTC.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Mức phí và chính sách ưu đãi có thể thay đổi, hãy đối chiếu với thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ tại thời điểm nộp đơn.
Câu hỏi thường gặp
Đăng ký bảo hộ thương hiệu ở đâu?
Bạn nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến. Thủ tục này không thực hiện ở cơ quan đăng ký kinh doanh hay cơ quan thuế.
Đăng ký bảo hộ thương hiệu mất bao lâu?
Theo quy định mới từ 01/04/2026, thủ tục niêm yết khoảng 7 tháng (210 ngày) nếu không phát sinh sửa đổi hay phản đối: 1 tháng thẩm định hình thức, 1 tháng công bố, 5 tháng thẩm định nội dung. Đơn đủ điều kiện có thể yêu cầu thẩm định nhanh 3 tháng. Thực tế có thể lâu hơn nếu hồ sơ phải bổ sung.
Chi phí đăng ký một nhãn hiệu là bao nhiêu?
Với 1 nhóm, tối đa 6 sản phẩm/dịch vụ, lệ phí nhà nước theo mức gốc khoảng 1,36 triệu đồng. Một số lệ phí được giảm 50% hoặc miễn khi làm qua VNeID đến hết 31/12/2026. Nếu thuê đại diện, bạn trả thêm phí dịch vụ theo thỏa thuận.
Nhãn hiệu có hiệu lực bao lâu?
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Bạn được gia hạn không giới hạn số lần, mỗi lần 10 năm, nếu nộp yêu cầu và đóng lệ phí đúng hạn.
Cá nhân hoặc hộ kinh doanh có đăng ký nhãn hiệu được không?
Được. Cá nhân, hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp đều có quyền nộp đơn, miễn là nhãn hiệu dùng cho hàng hóa, dịch vụ do chính mình sản xuất, kinh doanh hoặc có kế hoạch kinh doanh thật sự.
Nhãn hiệu bị từ chối thì làm gì?
Bạn có thể giải trình trong thời hạn Cục ấn định, sửa đổi danh mục hàng hóa, dịch vụ hoặc khiếu nại quyết định từ chối theo quy định. Nếu nhãn hiệu thật sự trùng, tương tự với nhãn hiệu đã có trước, nên cân nhắc đổi sang dấu hiệu khác.
Tóm lại, “đăng ký bảo hộ thương hiệu” chính là đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ. Hãy tra cứu trước, chọn đúng nhóm hàng hóa, dịch vụ, dùng mẫu tờ khai mới và nộp đơn sớm vì quyền được xác lập cho người nộp đơn hợp lệ đầu tiên. Từ 01/04/2026, thời gian xử lý đã rút ngắn đáng kể và việc dùng VNeID có thể giúp giảm chi phí đến hết năm 2026.











