Dân quân thường trực là một thành phần của dân quân tự vệ, gồm những công dân được tổ chức thành lực lượng làm nhiệm vụ thường xuyên tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng. Theo Luật Dân quân tự vệ 2019, thời hạn tham gia là 02 năm. Dân quân thường trực được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình và được hưởng chế độ bảo hiểm như hạ sĩ quan, binh sĩ.
Tóm tắt nhanh
- Khái niệm: lực lượng thường trực làm nhiệm vụ tại địa bàn trọng điểm về quốc phòng; là 1 trong 5 thành phần của dân quân tự vệ.
- Thời hạn: 02 năm; có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm khi có yêu cầu nhiệm vụ.
- Quyền lợi nổi bật: được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ thời bình; hưởng BHXH, BHYT như hạ sĩ quan, binh sĩ; trợ cấp một lần 4.680.000 đồng cho mỗi năm phục vụ.
- Cập nhật mới: Luật số 14/2026/QH16 (hiệu lực 01/09/2026) sửa đổi một số điều của Luật Dân quân tự vệ, chủ yếu về Ban chỉ huy quân sự cấp xã, trang phục và chế độ, chính sách.
Dân quân thường trực là gì?
Luật Dân quân tự vệ 2019 định nghĩa dân quân thường trực là lực lượng thường trực làm nhiệm vụ tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng. Đây là điểm khác biệt so với phần lớn dân quân tự vệ: họ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, còn dân quân thường trực thì tập trung làm nhiệm vụ trong suốt thời gian tham gia.

Trước năm 2020, dân quân thường trực chủ yếu được tổ chức luân phiên từ dân quân cơ động ở một số địa phương. Luật 2019 (hiệu lực từ 01/07/2020) đã xác định rõ đây là một thành phần độc lập của dân quân tự vệ, không còn luân phiên trong dân quân cơ động. Vì vậy, bạn có thể gặp cách gọi cũ là “dân quân tự vệ thường trực” hoặc “tự vệ thường trực”. Về mặt pháp lý hiện hành, tên gọi chuẩn là dân quân thường trực.
Dân quân thường trực là làm gì?
Dân quân thường trực được bố trí làm nhiệm vụ thường xuyên tại địa bàn trọng điểm về quốc phòng, như khu vực biên giới, ven biển, hải đảo hoặc mục tiêu quan trọng của địa phương. Họ chịu sự chỉ huy của cơ quan quân sự và được tổ chức theo đơn vị từ tiểu đội đến trung đội. Ở các tỉnh, thành phố ven biển còn có hải đội dân quân thường trực.
Nhiệm vụ cụ thể thuộc nhiệm vụ chung của dân quân tự vệ, gồm:
- Phối hợp với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và các lực lượng khác bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới, hải đảo, vùng biển, vùng trời.
- Tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật.
- Huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật; tham gia hội thi, hội thao, diễn tập.
- Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về quốc phòng, an ninh.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: dân quân thường trực không phải công an và không phải quân nhân chuyên nghiệp. Họ là công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, do cấp có thẩm quyền ở địa phương quản lý và điều động. Về trang phục, hãy phân biệt với lực lượng công an tại bài quy định trang phục công an nhân dân.
Phân biệt dân quân thường trực với các thành phần khác
Luật Dân quân tự vệ quy định 5 thành phần. Bảng dưới đây giúp bạn so sánh nhanh.
| Thành phần | Đặc điểm chính | Thời hạn nghĩa vụ |
|---|---|---|
| Dân quân tự vệ tại chỗ | Làm nhiệm vụ tại địa phương, cơ quan, tổ chức nơi cư trú hoặc làm việc | 04 năm |
| Dân quân tự vệ cơ động | Làm nhiệm vụ trên các địa bàn theo quyết định của cấp có thẩm quyền | 04 năm |
| Dân quân thường trực | Làm nhiệm vụ thường xuyên tại địa bàn trọng điểm về quốc phòng | 02 năm |
| Dân quân tự vệ biển | Làm nhiệm vụ trên hải đảo, vùng biển Việt Nam | 04 năm |
| Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế | Lực lượng chuyên môn kỹ thuật | 04 năm |
Độ tuổi và thời hạn tham gia dân quân thường trực
Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ
Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ. Nếu tình nguyện, độ tuổi này có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam và hết 45 tuổi đối với nữ. Việc tuyển chọn người vào đơn vị dân quân thường trực phụ thuộc vào nhu cầu, tiêu chuẩn và kế hoạch của từng địa phương.
Thời hạn bao lâu?
Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực là 02 năm. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, thời hạn này có thể được kéo dài nhưng không quá 02 năm.
Ai được tạm hoãn?
Một số trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, ví dụ: phụ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nam giới một mình nuôi con dưới 36 tháng tuổi; người không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ. Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần theo quy định được miễn đăng ký nghĩa vụ này.
Việc đăng ký thực hiện tại nơi cư trú: khi công dân đăng ký thường trú hoặc tạm trú, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm đăng ký cho công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ. Nếu thay đổi nơi làm việc thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đăng ký. Khi làm các thủ tục này, bạn có thể cần giấy tờ cá nhân như bản sao có chứng thực hoặc lý lịch; tham khảo thêm hướng dẫn chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu và mẫu sơ yếu lý lịch.
Chế độ, chính sách đối với dân quân thường trực
Ngoài các chế độ chung của dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ (trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn, chi phí đi lại, nơi nghỉ khi làm nhiệm vụ xa nơi cư trú), dân quân thường trực còn được hưởng:
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế như hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân (quy định mới của Luật 2019, áp dụng từ 01/07/2020).
- Trợ cấp một lần khi được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình: theo Nghị định 16/2025/NĐ-CP, cứ mỗi năm phục vụ được trợ cấp 4.680.000 đồng (trước đó là 2.980.000 đồng/năm theo Nghị định 72/2020/NĐ-CP).
- Chế độ khi ốm đau, tai nạn, chết theo Nghị định 72/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 16/2025/NĐ-CP.
- Phụ cấp chức vụ đối với người giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dân quân thường trực như tiểu đội trưởng, trung đội trưởng.
Trường hợp đủ điều kiện nhưng không muốn bảo lưu thời gian đóng BHXH và không tiếp tục đóng tự nguyện, dân quân thường trực có thể hưởng BHXH một lần. Cách tính tham khảo tại bài hướng dẫn tính BHXH một lần trên VssID. Do Luật BHXH 2024 đã có hiệu lực từ 01/07/2025, bạn nên đối chiếu quy định hướng dẫn mới nhất tại cơ quan BHXH và Ban chỉ huy quân sự địa phương.
Dân quân thường trực có được tính là hoàn thành nghĩa vụ quân sự không?
Có. Luật Dân quân tự vệ quy định dân quân thường trực được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình theo Luật Nghĩa vụ quân sự. Điều kiện cơ bản là thời gian phục vụ từ đủ 24 tháng trở lên và có quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền.
Điều này có ý nghĩa thực tế: người đã hoàn thành nghĩa vụ trong dân quân thường trực không phải nhập ngũ vào quân đội nữa, vì nghĩa vụ đã được tính là hoàn thành. Ví dụ, anh A (22 tuổi) tình nguyện vào đơn vị dân quân thường trực của xã biên giới, phục vụ đủ 02 năm và được ra quyết định công nhận. Sau đó, anh A được xem là đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ thời bình và nhận trợ cấp một lần theo số năm phục vụ.
Cảnh báo: trốn tránh nghĩa vụ quân sự hoặc gian dối trong đăng ký, sơ tuyển, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là hành vi bị pháp luật xử lý. Đừng dùng giấy tờ, giấy khám sức khỏe không đúng sự thật; xem thêm vì sao mua giấy khám sức khỏe là hành vi vi phạm.
Quy định mới từ 01/09/2026 cần lưu ý
Ngày 23/08/2026, Quốc hội thông qua Luật số 14/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 luật về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực từ 01/09/2026. Luật này có sửa đổi Luật Dân quân tự vệ. Văn phòng Quốc hội đã ban hành Văn bản hợp nhất số 139/2026/VBHN-LQ-VPQH để tiện tra cứu.
Những nội dung liên quan chủ yếu tới tổ chức quản lý dân quân tự vệ ở cơ sở:
- Ban chỉ huy quân sự cấp xã có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và trụ sở riêng; kinh phí được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã được bổ sung vào nhóm chức vụ của sĩ quan Quân đội nhân dân.
- Quy định lại về trang phục, sao mũ, phù hiệu và chế độ, chính sách khi dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ.
Các quy định cơ bản về dân quân thường trực (khái niệm, thời hạn 02 năm, công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự) vẫn giữ nguyên trong văn bản hợp nhất. Từ khi chính quyền địa phương hai cấp vận hành, đầu mối làm việc của bạn chủ yếu là UBND và Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thay cho cấp huyện trước đây.
Lưu ý: việc sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ của dân quân tự vệ chỉ được thực hiện khi làm nhiệm vụ theo quy định. Người dân bình thường không được tự ý mang vũ khí; xem quy định về vũ khí tự vệ.

Căn cứ pháp lý
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 (hiệu lực 01/07/2020), Điều 2, 6, 8, 15, 39 và các điều liên quan.
- Luật số 14/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 luật về quân sự, quốc phòng (hiệu lực 01/09/2026).
- Văn bản hợp nhất số 139/2026/VBHN-LQ-VPQH về Luật Dân quân tự vệ.
- Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách.
- Nghị định 16/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 72/2020/NĐ-CP (hiệu lực 23/03/2025).
- Luật Nghĩa vụ quân sự (Văn bản hợp nhất số 133/2026/VBHN-LQ-VPQH).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Dân quân thường trực là làm gì?
Dân quân thường trực làm nhiệm vụ thường xuyên tại địa bàn trọng điểm về quốc phòng. Họ phối hợp với quân đội, công an bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới, biển đảo; tham gia bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, huấn luyện và tuyên truyền pháp luật về quốc phòng, an ninh.
Dân quân thường trực là gì, có giống bộ đội không?
Không giống hoàn toàn. Dân quân thường trực là thành phần của dân quân tự vệ, không phải quân nhân chuyên nghiệp hay sĩ quan. Tuy nhiên, họ được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình và hưởng BHXH, BHYT như hạ sĩ quan, binh sĩ.
Dân quân thường trực phục vụ mấy năm?
Thời hạn là 02 năm. Tùy yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, thời hạn có thể được kéo dài nhưng không quá 02 năm. Các thành phần dân quân tự vệ khác có thời hạn nghĩa vụ 04 năm.
Dân quân thường trực có được trả lương không?
Pháp luật không gọi là “lương” mà quy định các khoản chế độ: trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn, phụ cấp chức vụ cho người chỉ huy, BHXH, BHYT và trợ cấp một lần 4.680.000 đồng cho mỗi năm phục vụ khi hoàn thành nghĩa vụ. Mức cụ thể theo Nghị định 72/2020/NĐ-CP đã sửa đổi bởi Nghị định 16/2025/NĐ-CP.
Dân quân thường trực khác dân quân cơ động ở điểm nào?
Dân quân cơ động làm nhiệm vụ trên các địa bàn theo quyết định của cấp có thẩm quyền và nghĩa vụ kéo dài 04 năm. Dân quân thường trực làm nhiệm vụ thường xuyên tại địa bàn trọng điểm về quốc phòng, thời hạn 02 năm và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ thời bình.
Đăng ký tham gia dân quân thường trực ở đâu?
Bạn liên hệ UBND hoặc Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú để được đăng ký nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ và biết địa phương có tuyển dân quân thường trực hay không. Việc tuyển chọn phụ thuộc kế hoạch và địa bàn trọng điểm của từng nơi.
Tóm lại, dân quân thường trực là lực lượng làm nhiệm vụ thường xuyên ở địa bàn trọng điểm về quốc phòng, phục vụ 02 năm, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự thời bình và hưởng chế độ bảo hiểm, trợ cấp riêng. Khi cần thông tin chính xác về tuyển chọn hoặc mức hưởng, bạn nên đối chiếu Luật Dân quân tự vệ (văn bản hợp nhất 2026) và các nghị định hướng dẫn còn hiệu lực.











