Về nguyên tắc là không. Súng của lực lượng Công an nhân dân là vũ khí quân dụng thuộc sở hữu Nhà nước, phải bảo quản tại kho hoặc nơi cất giữ của cơ quan, đơn vị. Cán bộ, chiến sĩ chỉ được nhận súng khi có sự đồng ý của người có thẩm quyền, có ghi sổ, để làm nhiệm vụ, và phải bàn giao lại khi hết nhiệm vụ. Việc tự ý mang súng về nhà là vi phạm.
Tóm tắt nhanh
- Súng của Công an là vũ khí quân dụng của Nhà nước, không phải tài sản cá nhân của cán bộ, chiến sĩ.
- Vũ khí được bảo quản tại kho, nơi cất giữ; chỉ xuất ra khi có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị và ghi đầy đủ vào sổ theo dõi.
- Người được giao súng phải bảo quản an toàn, không để mất, và bàn giao lại sau khi kết thúc nhiệm vụ hoặc hết thời hạn được giao.
- Tự ý mang, cất giữ, cho mượn hoặc làm mất súng có thể bị kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Người dân không thuộc đối tượng được trang bị tuyệt đối không được giữ súng; có súng phải giao nộp cho cơ quan có thẩm quyền.
Công an có được mang súng về nhà không?
Pháp luật hiện hành không quy định cán bộ, chiến sĩ Công an có quyền mặc nhiên mang súng về nhà riêng. Vũ khí quân dụng được trang bị cho cơ quan, đơn vị Công an và do đơn vị đó quản lý, bảo quản tại kho, nơi cất giữ. Khi cần dùng cho nhiệm vụ, súng mới được xuất ra theo quy trình.
Nói cách khác, súng gắn với nhiệm vụ, không gắn với con người hay chức danh. Hết nhiệm vụ là phải trả lại. Nếu có trường hợp đặc thù được giao giữ vũ khí ngoài kho thì đó là quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định nội bộ của ngành Công an, có hồ sơ, sổ sách và trách nhiệm cụ thể. Đây không phải quyền chung, và người ngoài ngành không nên suy diễn từ những hình ảnh hoặc tin đồn trên mạng.
Lưu ý: Bài viết chỉ tổng hợp quy định công khai của pháp luật. Các quy chế nội bộ chi tiết của Bộ Công an về từng đối tượng, từng đơn vị không được công bố đầy đủ, nên bài không thể liệt kê hết mọi trường hợp đặc thù.
Súng của Công an là loại vũ khí gì, ai được trang bị?
Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2025. Theo luật này, Công an nhân dân nằm trong nhóm đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng, cùng với Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu, Kiểm lâm, Kiểm ngư và một số lực lượng khác.
Thông tư 75/2024/TT-BCA hướng dẫn chi tiết việc trang bị trong Công an nhân dân. Các cục, bộ tư lệnh, học viện, trường Công an nhân dân, Công an cấp tỉnh, trại giam, trại tạm giam và Công an cấp xã đều có thể được trang bị vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ theo loại và số lượng quy định. Thông tư này ban hành khi còn cấp huyện nên có nhắc đến Công an cấp huyện. Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương chỉ còn hai cấp (tỉnh và xã), nên trên thực tế đơn vị cơ sở là Công an cấp xã và các phòng, đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh.
Điểm quan trọng: vũ khí được trang bị cho cơ quan, đơn vị. Cơ quan, đơn vị đó phải quản lý, bảo quản tại kho, nơi cất giữ; chỉ được sử dụng khi có giấy phép sử dụng hoặc đã đăng ký, khai báo theo quy định. Vì vậy cá nhân không có quyền sở hữu hay tự quyết định cất giữ.
Súng được xuất, nhận và bảo quản như thế nào?
Quy định chung về quản lý, bảo quản vũ khí quân dụng gồm các yêu cầu chính sau:
- Bảo quản tại kho: kho, nơi cất giữ phải bảo đảm an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy; có phương án bảo vệ, nội quy và người quản lý kho đủ điều kiện, được huấn luyện, có chứng chỉ.
- Xuất kho có phê duyệt: khi xuất vũ khí ra khỏi kho để sử dụng phải được người đứng đầu cơ quan, đơn vị đồng ý, ghi đầy đủ thông tin vào hồ sơ, sổ theo dõi, có chữ ký của người giao và người nhận.
- Sử dụng đúng quy định: người được giao súng phải đủ điều kiện (năng lực hành vi dân sự, phẩm chất đạo đức, sức khỏe, đã qua huấn luyện), sử dụng đúng quy định và bảo quản đúng chế độ, đúng quy trình, không để mất, hư hỏng.
- Báo cáo và bàn giao: sau khi sử dụng, vũ khí, đạn không dùng hết phải báo cáo người đứng đầu đơn vị; người được giao phải bàn giao vũ khí và giấy phép cho người có trách nhiệm quản lý, bảo quản khi kết thúc nhiệm vụ hoặc hết thời hạn được giao.
Luật cũng quy định riêng cho lực lượng vũ trang: người thuộc Quân đội nhân dân, Cảnh sát biển, Công an nhân dân đã qua đào tạo, huấn luyện về sử dụng vũ khí thì không bắt buộc có giấy chứng nhận sử dụng riêng như người ngoài lực lượng, và khi mang vũ khí cũng không phải mang theo giấy chứng nhận, giấy phép sử dụng. Đây là ưu đãi về thủ tục, không phải quyền tự do mang súng ở mọi nơi, mọi lúc.
Khi không làm nhiệm vụ, công an có được mang súng theo người?
Không. Mang súng gắn với nhiệm vụ được giao, có lệnh hoặc quyết định của người có thẩm quyền. Ngoài giờ làm việc, khi đi chơi, dự tiệc, về quê hay giải quyết việc riêng, cán bộ, chiến sĩ không được tự ý mang theo súng, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và cho phép theo quy định nội bộ.
Ví dụ tình huống: một cán bộ vừa kết thúc ca trực, không bàn giao lại súng mà mang về nhà để hôm sau đi sớm cho tiện. Dù không có ý xấu, hành vi này vẫn là bảo quản vũ khí sai quy định. Nếu súng bị mất, bị người khác lấy hoặc xảy ra cướp cò, người được giao súng phải chịu trách nhiệm. Mức xử lý có thể từ kiểm điểm, kỷ luật đến trách nhiệm hình sự tùy hậu quả.
Về trang phục, tác phong và quy định chung của lực lượng, bạn có thể xem thêm bài quy định trang phục Công an nhân dân.
Mang súng về nhà trái quy định bị xử lý thế nào?
Tùy tính chất, mức độ và hậu quả, người vi phạm có thể chịu một hoặc nhiều hình thức sau.
Kỷ luật trong ngành
Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân vi phạm quy định quản lý, sử dụng vũ khí bị xem xét kỷ luật theo Luật Công an nhân dân và các quy định về kỷ luật trong lực lượng, từ khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức đến tước danh hiệu Công an nhân dân tùy mức độ. Hình thức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định.
Xử phạt vi phạm hành chính
Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/12/2025) thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Điều 12 quy định các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ với mức phạt tiền từ 2.000.000 đến 40.000.000 đồng. Một số hành vi liên quan trực tiếp đến câu hỏi trong bài:
| Hành vi | Mức phạt tiền (tham khảo) |
|---|---|
| Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ không đúng quy định; không kiểm tra, báo cáo định kỳ | 2.000.000 – 4.000.000 đồng |
| Làm mất giấy phép sử dụng; không xuất trình giấy phép khi được yêu cầu; giao vũ khí cho người không đúng đối tượng hoặc bố trí nơi cất giữ không đúng tiêu chuẩn | 4.000.000 – 10.000.000 đồng |
| Không chấp hành, cản trở việc kiểm tra vũ khí; không giao nộp vũ khí theo quy định (chưa đến mức hình sự) | 10.000.000 – 20.000.000 đồng |
| Làm mất vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao (theo thông tin phổ biến của Công an địa phương) | 20.000.000 – 30.000.000 đồng |
| Các hành vi nghiêm trọng nhất trong Điều 12 | Tối đa 40.000.000 đồng |
Lưu ý: Khung phạt hành chính áp dụng cho cả cơ quan, tổ chức và cá nhân; người đang công tác trong lực lượng vũ trang còn có thể bị xử lý kỷ luật riêng. Bảng trên chỉ nêu các hành vi tiêu biểu, bạn nên đối chiếu văn bản gốc khi cần áp dụng cụ thể.
Trách nhiệm hình sự
Nếu hành vi cấu thành tội phạm, người vi phạm bị truy cứu theo Bộ luật Hình sự. Theo Điều 304, người chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm ở khung cơ bản; có thể bị phạt tiền đến 50 triệu đồng, cấm cư trú hoặc quản chế đến 05 năm, tịch thu tang vật. Khung cao nhất lên tới tù chung thân. Nếu để mất súng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc dùng súng gây thiệt hại tính mạng, sức khỏe, người đó có thể bị xử lý thêm về các tội danh khác tương ứng.
Cảnh báo: Việc “mượn” súng của người thân là công an để cất giữ, khoe hoặc sử dụng là hành vi vi phạm nghiêm trọng đối với cả người cho mượn và người mượn. Vũ khí quân dụng chỉ dành cho người được giao nhiệm vụ.
Người dân có được giữ súng ở nhà không?
Không. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng được trang bị mà có vũ khí từ bất kỳ nguồn nào, hoặc nhặt được, phải thông báo và giao nộp cho cơ quan quân sự, cơ quan Công an hoặc đơn vị Quân đội nơi gần nhất. Hiện nay bạn có thể đến Công an cấp xã nơi cư trú.
Từ 01/01/2025, một số loại súng trước đây không xếp vào vũ khí quân dụng như súng bắn đạn ghém, súng kíp, súng nén khí, súng nén hơi cùng đạn tương ứng đã được xếp vào nhóm vũ khí quân dụng. Do đó người dân giữ các loại súng này cũng có thể bị xử lý nghiêm. Giao nộp kịp thời là cách tốt nhất để tránh rủi ro pháp lý.
Nếu bạn quan tâm đến những công cụ phòng vệ mà người dân được dùng hợp pháp, hãy đọc thêm mang vũ khí nào để tự vệ mà không vi phạm pháp luật và bình xịt hơi cay tự vệ có bị cấm không. Về quyền của công dân khi bị bắt, giữ người, xem quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
Căn cứ pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2025, riêng một số điều từ 01/07/2025).
- Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (về chế độ quản lý, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ).
- Thông tư 75/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật.
- Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025), Điều 304.
- Luật Công an nhân dân và các quy định về kỷ luật trong lực lượng Công an nhân dân.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Công an có được mang súng về nhà không?
Không được tự ý. Súng là vũ khí quân dụng của Nhà nước, bảo quản tại kho, nơi cất giữ của đơn vị và chỉ xuất khi có đồng ý của người đứng đầu, ghi sổ để làm nhiệm vụ. Hết nhiệm vụ phải bàn giao lại. Chỉ trường hợp đặc thù do cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định nội bộ mới khác.
Công an mất súng bị xử lý thế nào?
Tùy nguyên nhân và hậu quả, người làm mất súng có thể bị kỷ luật, xử phạt hành chính theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP hoặc bị xem xét trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng. Việc che giấu, không báo cáo kịp thời làm tăng nặng trách nhiệm.
Công an đi chơi, uống rượu bia có được mang súng không?
Không. Súng chỉ mang theo khi thực hiện nhiệm vụ được giao. Mang súng vào hoàn cảnh riêng tư, đặc biệt khi có sử dụng rượu bia, rất dễ dẫn tới bị kỷ luật nghiêm khắc và tăng nguy cơ gây hậu quả hình sự nếu xảy ra sự cố.
Công an xã có được trang bị súng không?
Có. Thông tư 75/2024/TT-BCA cho phép Công an cấp xã được trang bị vũ khí quân dụng như súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên và công cụ hỗ trợ theo quy định. Súng vẫn thuộc diện quản lý, bảo quản của đơn vị, không phải tài sản cá nhân.
Người thân của công an có được giữ hoặc sử dụng súng không?
Không. Súng chỉ giao cho người đủ điều kiện và được giao nhiệm vụ. Cho người khác mượn, giữ hộ hoặc sử dụng là vi phạm, có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng.
Nhặt được hoặc có súng không rõ nguồn gốc thì làm gì?
Bạn phải thông báo và giao nộp ngay cho Công an cấp xã, cơ quan Công an hoặc đơn vị Quân đội gần nhất. Không tự cất giữ, mua bán hay tháo dỡ vì có thể bị xử lý hình sự.
Tóm lại, súng của lực lượng Công an gắn với nhiệm vụ và do cơ quan, đơn vị quản lý chặt chẽ; cán bộ, chiến sĩ không có quyền tự ý mang về nhà. Hiểu rõ quy định giúp phân biệt đúng giữa việc thực thi nhiệm vụ hợp pháp và hành vi vi phạm, đồng thời giúp người dân tránh những rủi ro pháp lý khi liên quan đến vũ khí.











