Biên bản giám sát của Ban Thanh tra nhân dân: mẫu mới 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Biên bản giám sát của Ban Thanh tra nhân dân: mẫu mới 2026

Biên bản giám sát của Ban Thanh tra nhân dân (Ban TTND) là văn bản ghi lại nội dung, diễn biến và kết quả một cuộc giám sát do Ban tiến hành. Pháp luật hiện hành không ban hành một mẫu biên bản bắt buộc thống nhất, nên Ban TTND tự xây dựng theo thể thức văn bản hành chính. Bài này có hai mẫu đầy đủ để bạn sao chép và chỉnh sửa.

Tóm tắt nhanh

  • Căn cứ chính: Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) và Nghị định 59/2023/NĐ-CP.
  • Không có mẫu biên bản giám sát bắt buộc chung; nội dung cần đủ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung giám sát, nhận xét, kiến nghị và chữ ký.
  • Ban TTND ở xã, phường, đặc khu và ở cơ quan, đơn vị có cách tổ chức khác nhau, nên mẫu cũng cần điều chỉnh theo từng nơi.
  • Kết quả giám sát phải lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã phản ánh, kiến nghị.
  • Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Biên bản giám sát của Ban Thanh tra nhân dân là gì?

Ban TTND là tổ chức do nhân dân hoặc cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bầu ra để kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật và quy chế dân chủ tại cơ sở. Mỗi lần giám sát, Ban cần có văn bản ghi nhận lại những gì đã làm và đã phát hiện. Văn bản đó là biên bản giám sát.

Biên bản có ba vai trò chính:

  • Ghi nhận sự việc: ai tham gia, giám sát cái gì, ở đâu, vào lúc nào.
  • Làm căn cứ để Ban đánh giá và kiến nghị với người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc chính quyền cấp xã.
  • Lưu hồ sơ hoạt động của Ban để báo cáo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc cuộc họp của cộng đồng dân cư.

Ví dụ: Ban TTND của một trường học giám sát việc thu, chi các khoản thu đầu năm học. Sau buổi làm việc với bộ phận kế toán, đoàn giám sát lập biên bản ghi các nội dung đã kiểm tra, tồn tại phát hiện được và kiến nghị. Biên bản này là tài liệu để Ban xây dựng báo cáo kết quả giám sát.

Quy định hiện hành về Ban Thanh tra nhân dân (cập nhật 2026)

Văn bản đang áp dụng

Ban TTND hiện hoạt động theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15. Luật này đã được sửa đổi, bổ sung bởi luật năm 2024 và luật được Quốc hội thông qua ngày 27/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Nghị định 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023, có hiệu lực từ 15/8/2023, quy định chi tiết việc tổ chức và hoạt động của Ban TTND ở xã, phường, ở cơ quan, đơn vị và ở doanh nghiệp nhà nước.

Trước đây, hoạt động của Ban TTND thuộc Nghị định 159/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra. Nghị định này đã được thay thế bởi Nghị định 59/2023/NĐ-CP. Nếu bạn gặp mẫu biên bản cũ ghi căn cứ Nghị định 159/2016, hãy cập nhật căn cứ pháp lý trước khi dùng.

Ban TTND ở xã, phường, đặc khu

Sau khi chính quyền địa phương chuyển sang hai cấp, Ban TTND được tổ chức ở cấp xã (xã, phường, đặc khu). Thành viên được bầu từ các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, số lượng tương ứng số thôn, tổ dân phố nhưng không ít hơn 05 người. Kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể được gửi đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã và đối tượng giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành.

Ban TTND ở cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp nhà nước

Ban TTND ở cơ quan, đơn vị có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các ủy viên. Nếu Ban có từ 09 thành viên trở lên thì số Phó Trưởng ban không quá 02 người. Ban xây dựng kế hoạch giám sát cụ thể, báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn và thông báo đến đối tượng giám sát chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành. Sau giám sát, Ban tổng hợp, đối chiếu với quy định pháp luật và quy chế của cơ quan, đơn vị rồi đề xuất, kiến nghị với người đứng đầu hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn.

Lưu ý: Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở (sửa đổi), đề xuất tổ chức lại Ban TTND cấp xã (nhiệm kỳ 5 năm, số thành viên theo dân số và thực tế địa phương). Đây mới là dự thảo, chưa có hiệu lực. Bạn nên theo dõi văn bản chính thức trước khi thay đổi cách làm.

Biên bản cần có những nội dung gì?

Dù không có mẫu bắt buộc, một biên bản giám sát hợp lệ, dễ sử dụng thường gồm các phần sau:

  1. Quốc hiệu, tiêu ngữ; tên cơ quan chủ quản và tên Ban TTND; số, ký hiệu biên bản.
  2. Tiêu đề: “BIÊN BẢN GIÁM SÁT” kèm nội dung giám sát.
  3. Căn cứ: kế hoạch giám sát, chương trình công tác của Ban, các văn bản liên quan.
  4. Thời gian, địa điểm.
  5. Thành phần: đoàn giám sát, đại diện đối tượng được giám sát, người chứng kiến (nếu có).
  6. Nội dung giám sát và các tài liệu, số liệu đã xem xét.
  7. Ý kiến của đối tượng được giám sát.
  8. Nhận xét, đánh giá của đoàn: ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân.
  9. Kiến nghị, đề xuất và thời hạn khắc phục.
  10. Thời điểm kết thúc, số bản lập, chữ ký của các bên.

Về cách hành văn, bạn nên viết ngắn gọn, dùng ngôn ngữ hành chính, tránh ý kiến cá nhân không có căn cứ. Bài phong cách ngôn ngữ hành chính là gì giúp bạn nắm các yêu cầu về cách viết này.

Mẫu biên bản giám sát của Ban TTND ở cơ quan, đơn vị

Mẫu dưới đây phù hợp với Ban TTND ở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (trường học, bệnh viện…) và doanh nghiệp nhà nước. Bạn thay phần chấm bằng thông tin thực tế.

MẪU BIÊN BẢN GIÁM SÁT CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN (Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ)

[TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN]
BAN THANH TRA NHÂN DÂN
Số: ……/BB-TTND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……….., ngày … tháng … năm 20…

BIÊN BẢN GIÁM SÁT
Về việc: ……………………………………………………

Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ;

Căn cứ Kế hoạch số ……/KH-TTND ngày … tháng … năm … của Ban Thanh tra nhân dân về việc giám sát ……………………;

Hôm nay, vào hồi … giờ … phút, ngày … tháng … năm 20…, tại ………………………………,

Đoàn giám sát của Ban Thanh tra nhân dân ……………… đã tiến hành giám sát về …………………………………

I. THÀNH PHẦN THAM GIA

1. Đoàn giám sát của Ban Thanh tra nhân dân:

– Ông/Bà ……………………… – Trưởng ban/Phó Trưởng ban – Trưởng đoàn;
– Ông/Bà ……………………… – Ủy viên – Thành viên;
– Ông/Bà ……………………… – Ủy viên – Thành viên.

2. Đại diện bộ phận, cá nhân được giám sát:

– Ông/Bà ……………………… – Chức vụ: ……………………;
– Ông/Bà ……………………… – Chức vụ: …………………….

3. Đại diện Ban Chấp hành Công đoàn (nếu có): Ông/Bà ………………………

II. NỘI DUNG GIÁM SÁT

1. Nội dung 1: ……………………………………………………

– Tài liệu, hồ sơ, số liệu đã xem xét: ……………………………

– Tình hình thực hiện: ……………………………………………

2. Nội dung 2: ……………………………………………………

– Tài liệu, hồ sơ, số liệu đã xem xét: ……………………………

– Tình hình thực hiện: ……………………………………………

III. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN BỘ PHẬN, CÁ NHÂN ĐƯỢC GIÁM SÁT

……………………………………………………………………

IV. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA ĐOÀN GIÁM SÁT

1. Ưu điểm: ……………………………………………………

2. Tồn tại, hạn chế: ……………………………………………

3. Nguyên nhân: ………………………………………………

V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

1. ……………………………………………………………………

2. ……………………………………………………………………

Thời hạn khắc phục, phản hồi: trước ngày … tháng … năm …

Buổi giám sát kết thúc vào hồi … giờ … phút cùng ngày. Biên bản được lập thành … bản, mỗi bên giữ 01 bản, đã đọc lại cho mọi người cùng nghe và thống nhất ký tên.

ĐẠI DIỆN BỘ PHẬN/CÁ NHÂN ĐƯỢC GIÁM SÁT (Ký, ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG ĐOÀN GIÁM SÁT (Ký, ghi rõ họ tên)

THƯ KÝ (Ký, ghi rõ họ tên)

Nơi nhận: – Ban Chấp hành Công đoàn; – Người đứng đầu cơ quan, đơn vị; – Lưu: Ban TTND.

Mẫu biên bản giám sát của Ban TTND ở xã, phường, đặc khu

Ban TTND cấp xã thường giám sát việc thực hiện các quyết định đã được nhân dân bàn và quyết định, việc thực hiện chính sách, pháp luật và quy chế dân chủ của chính quyền cấp xã. Ví dụ: giám sát việc thu, chi quỹ do nhân dân đóng góp để làm đường nội bộ thôn, hoặc việc công khai danh sách hộ được hỗ trợ.

MẪU BIÊN BẢN GIÁM SÁT CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN (Ở XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU)

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU ………
BAN THANH TRA NHÂN DÂN
Số: ……/BB-TTND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……….., ngày … tháng … năm 20…

BIÊN BẢN GIÁM SÁT
Việc thực hiện …………………………………… tại thôn/tổ dân phố ……………

Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ;

Căn cứ Kế hoạch giám sát số ……/KH-TTND ngày … tháng … năm … của Ban Thanh tra nhân dân xã/phường/đặc khu ………;

Hôm nay, vào hồi … giờ … phút, ngày … tháng … năm 20…, tại ………………………………, Ban Thanh tra nhân dân đã tiến hành giám sát với thành phần như sau:

I. THÀNH PHẦN

1. Ban Thanh tra nhân dân: Ông/Bà ……………………… (Trưởng ban); Ông/Bà ……………………… (thành viên); …

2. Đại diện đối tượng được giám sát: Ông/Bà ……………………… – Chức vụ ……………………

3. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố, người dân (nếu có): ………………

II. NỘI DUNG GIÁM SÁT VÀ KẾT QUẢ

1. Nội dung được nhân dân bàn và quyết định (số nghị quyết, ngày họp): ……………………

2. Tình hình thực hiện thực tế: ……………………………………

3. Hồ sơ, tài liệu, số liệu đối chiếu (thu, chi, danh sách, công khai niêm yết…): ……………………

4. Ý kiến của đối tượng được giám sát: ……………………………

5. Ý kiến của người dân tham dự (nếu có): ……………………………

III. NHẬN XÉT CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN

……………………………………………………………………

IV. KIẾN NGHỊ

……………………………………………………………………

Biên bản kết thúc vào hồi … giờ … phút cùng ngày, được lập thành … bản có giá trị như nhau, đã đọc lại cho mọi người nghe và nhất trí ký tên.

ĐẠI DIỆN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC GIÁM SÁT (Ký, ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG BAN THANH TRA NHÂN DÂN (Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI GHI BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên)

Nơi nhận: – Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; – Chủ tịch UBND cấp xã; – Lưu: Ban TTND.

Hướng dẫn điền biên bản

Phần Cách điền
Tên cơ quan, số ký hiệu Ghi tên cơ quan chủ quản (cơ quan, đơn vị hoặc UBND cấp xã). Số biên bản đánh theo sổ theo dõi văn bản của Ban.
Căn cứ Ghi đúng số, ngày của kế hoạch giám sát. Căn cứ pháp lý nên là Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Nghị định 59/2023/NĐ-CP, không dùng Nghị định 159/2016.
Thời gian, địa điểm Ghi giờ bắt đầu, giờ kết thúc và nơi tiến hành thực tế.
Thành phần Ghi đủ họ tên, chức danh. Đoàn giám sát là thành viên Ban TTND; nên ghi rõ ai là trưởng đoàn, ai ghi biên bản.
Nội dung giám sát Nêu từng nội dung theo kế hoạch, kèm tài liệu, số liệu đã đối chiếu. Dùng số liệu cụ thể, tránh nhận định chung chung.
Nhận xét, kiến nghị Nêu rõ việc làm được, việc chưa đúng, căn cứ quy định nào, đề xuất cách khắc phục và thời hạn.
Chữ ký Đại diện đối tượng được giám sát, trưởng đoàn và người ghi biên bản cùng ký. Nếu đóng dấu cơ quan thì thực hiện theo quy chế văn thư của đơn vị.

Trường hợp cần đóng dấu giáp lai khi biên bản nhiều trang, bạn tham khảo bài cách đóng dấu giáp lai.

Quy trình một cuộc giám sát và lưu ý khi lập biên bản

  1. Bước 1 – Xây dựng kế hoạch giám sát cụ thể: căn cứ chương trình công tác của Ban, nêu rõ nội dung, đối tượng, thời gian, thành phần đoàn.
  2. Bước 2 – Gửi, báo cáo kế hoạch: ở cấp xã, gửi Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã và đối tượng giám sát; ở cơ quan, đơn vị, báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn và thông báo đối tượng giám sát. Thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành.
  3. Bước 3 – Tiến hành giám sát và lập biên bản tại chỗ: ghi ngay diễn biến, yêu cầu các bên đọc lại và ký.
  4. Bước 4 – Tổng hợp, đối chiếu, đánh giá: đối chiếu với quy định pháp luật và quy chế nội bộ, lập báo cáo kết quả giám sát.
  5. Bước 5 – Gửi kiến nghị và theo dõi: gửi kết quả bằng văn bản đến nơi có phản ánh, kiến nghị. Nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, Ban kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

Lưu ý: Một số hướng dẫn của tổ chức công đoàn yêu cầu báo cáo kết quả giám sát phải được đa số thành viên tham gia giám sát tán thành và được Ban Chấp hành Công đoàn xác nhận trước khi gửi người đứng đầu đơn vị. Bạn nên đối chiếu với quy chế hoạt động của Ban TTND tại đơn vị mình (thường xây dựng theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc công đoàn ngành).

Cảnh báo: Không ghi vào biên bản những nhận định thiếu căn cứ hoặc thông tin chưa xác minh về cá nhân. Nội dung biên bản phải đúng thực tế, có tài liệu đối chiếu. Các nội dung thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan có thẩm quyền cần chuyển theo đúng quy trình, Ban TTND không tự xử lý.

Nếu Ban TTND cần soạn thêm các văn bản khác trong năm công tác như báo cáo tại hội nghị hay bài phát biểu, bạn có thể tham khảo bài tham luận đại hội công đoàn cơ sở. Với trường hợp phải làm rõ trách nhiệm cá nhân, cách viết ở bài cách viết bản kiểm điểm có thể hữu ích.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Biên bản giám sát của Ban Thanh tra nhân dân có mẫu bắt buộc không?

Không có một mẫu biên bản giám sát bắt buộc áp dụng chung cho mọi nơi. Ban TTND xây dựng biên bản theo thể thức văn bản hành chính, bảo đảm đủ thông tin về thời gian, thành phần, nội dung, kết quả, kiến nghị và chữ ký. Một số ngành có thể có hướng dẫn riêng, bạn nên kiểm tra quy chế của đơn vị.

Ai ký biên bản giám sát của Ban Thanh tra nhân dân?

Thông thường biên bản do trưởng đoàn giám sát (Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban), người ghi biên bản và đại diện bộ phận, cá nhân được giám sát cùng ký. Quy chế hoạt động của Ban có thể quy định thêm người ký hoặc xác nhận.

Phải thông báo trước bao lâu khi giám sát?

Theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP, kế hoạch giám sát cụ thể được gửi hoặc thông báo cho các bên liên quan chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động. Ở cấp xã, nơi nhận gồm Ủy ban MTTQ Việt Nam và Chủ tịch UBND cấp xã; ở cơ quan, đơn vị, Ban báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn.

Ban Thanh tra nhân dân cấp xã hiện nay có còn hoạt động không?

Có. Ban TTND vẫn là một thiết chế của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và được tổ chức ở cấp xã (xã, phường, đặc khu). Hiện chỉ có dự thảo luật sửa đổi đề xuất tổ chức lại Ban, chưa có hiệu lực, nên quy định hiện hành vẫn được áp dụng.

Kết quả giám sát được gửi cho ai?

Kết quả kiểm tra, giám sát, xác minh được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị. Ban cũng gửi kiến nghị đến người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc chính quyền cấp xã. Nếu phát hiện vi phạm pháp luật, Ban kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.

Biên bản giám sát là bằng chứng cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, nên cần đúng căn cứ pháp luật hiện hành, ghi nhận trung thực và có kiến nghị rõ ràng. Bạn có thể dùng một trong hai mẫu trên, điều chỉnh theo quy chế của từng đơn vị và theo kế hoạch giám sát đã được thông qua.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →