Bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật: mức hưởng 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật: mức hưởng 2026

Bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật hiện nay được thực hiện chủ yếu theo Luật Người khuyết tật 2010 và Nghị định 335/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 05/10/2026, thay Nghị định 20/2021/NĐ-CP). Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng được trợ cấp hằng tháng bằng mức chuẩn 540.000 đồng nhân hệ số từ 1,5 đến 2,5, tức từ 810.000 đến 1.350.000 đồng/tháng.

Tóm tắt nhanh

  • Mức chuẩn trợ giúp xã hội mới: 540.000 đồng/tháng (trước đây là 500.000 đồng), tính hưởng từ 01/07/2026 cho người đang hưởng.
  • Chỉ người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng được trợ cấp xã hội hằng tháng.
  • Mức hưởng = 540.000 đồng × hệ số (1,5 / 2,0 / 2,5 tùy mức độ và độ tuổi).
  • Người nhận chăm sóc người khuyết tật cũng có thể được hỗ trợ kinh phí hằng tháng; khi người hưởng chết được hỗ trợ mai táng phí tối thiểu 20 lần mức chuẩn.
  • Hồ sơ nộp trực tuyến, qua bưu chính hoặc tại Bộ phận Một cửa; Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định.

Bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật gồm những gì?

Trong văn bản hiện hành, thuật ngữ “bảo trợ xã hội” trước đây được dùng nhiều, nay được gọi chung là “trợ giúp xã hội”. Với người khuyết tật, chính sách này gồm bốn nhóm chính:

Tóm tắt nhanh: Bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật: mức hưởng 2026
Tóm tắt nhanh – Bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật: mức hưởng 2026
  • Trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng cho người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng.
  • Hỗ trợ kinh phí cho hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật tại cộng đồng.
  • Chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội với người đủ điều kiện.
  • Trợ giúp khẩn cấp và hỗ trợ chi phí mai táng khi đối tượng chết.

Ngoài trợ giúp xã hội, Luật Người khuyết tật 2010 (còn hiệu lực, đã có văn bản hợp nhất năm 2026) còn quy định quyền về giáo dục, y tế, việc làm, tiếp cận công trình công cộng, giao thông. Phần này được tóm tắt ở mục các chính sách hỗ trợ khác.

Lưu ý: Nhiều bài cũ vẫn ghi mức chuẩn 360.000 đồng (từ 01/07/2021) hoặc 500.000 đồng (từ 01/07/2024). Đây là các mức đã bị thay thế. Mức áp dụng hiện nay là 540.000 đồng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

Ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Người khuyết tật được xác định theo Luật Người khuyết tật có 6 dạng tật: vận động; nghe, nói; nhìn; thần kinh, tâm thần; trí tuệ; và dạng khuyết tật khác. Mức độ khuyết tật chia làm 3 loại: đặc biệt nặng, nặng và nhẹ.

Điều kiện để hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP là thuộc nhóm người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. Người khuyết tật mức độ nhẹ không thuộc diện hưởng trợ cấp hằng tháng này, nhưng vẫn được hưởng các quyền khác theo Luật Người khuyết tật.

Để phân biệt nhanh:

  • Người khuyết tật đặc biệt nặng: không tự thực hiện được các hoạt động sinh hoạt cá nhân hằng ngày, cần người theo dõi, chăm sóc, trợ giúp hoàn toàn.
  • Người khuyết tật nặng: giảm hoặc mất một phần chức năng, không tự thực hiện được một số hoạt động như đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân, cần có người trợ giúp.

Mức độ cụ thể do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã kết luận, không tự đánh giá theo cảm nhận của người dân.

Mức trợ cấp người khuyết tật mới nhất 2026

Công thức: Mức trợ cấp hằng tháng = mức chuẩn trợ giúp xã hội (540.000 đồng) × hệ số. Hệ số phụ thuộc mức độ khuyết tật và độ tuổi của người hưởng.

Đối tượng Hệ số Mức hưởng/tháng
Người khuyết tật nặng (người trưởng thành, độ tuổi lao động) 1,5 810.000 đồng
Trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi khuyết tật nặng 2,0 1.080.000 đồng
Người khuyết tật đặc biệt nặng (người trưởng thành, độ tuổi lao động) 2,0 1.080.000 đồng
Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi khuyết tật đặc biệt nặng 2,5 1.350.000 đồng

Người cao tuổi là người từ đủ 60 tuổi. Một người khi đủ 60 tuổi sẽ chuyển sang hệ số của nhóm người cao tuổi, ví dụ người khuyết tật nặng tăng từ hệ số 1,5 lên 2,0. Việc xác định độ tuổi lao động còn liên quan đến độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định hiện hành, bạn có thể tham khảo thêm.

Mức chuẩn tại địa phương có thể cao hơn

Nghị định 335/2026/NĐ-CP cho phép UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định mức chuẩn và mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức của Chính phủ, nếu điều kiện kinh tế – xã hội bảo đảm. Một số địa phương từng ban hành mức chuẩn cao hơn (ví dụ TP.HCM từng quy định 650.000 đồng/tháng từ 01/09/2025). Vì vậy bạn nên hỏi UBND xã, phường nơi cư trú về mức đang áp dụng thực tế.

Cảnh báo: Cùng một người thuộc nhiều trường hợp có hệ số khác nhau thì chỉ được hưởng một hệ số cao nhất, không cộng dồn. Trường hợp được hưởng nhiều khoản hỗ trợ mai táng theo các văn bản khác nhau cũng chỉ nhận một mức cao nhất.

Hỗ trợ người chăm sóc, người khuyết tật mang thai, nuôi con

Hỗ trợ kinh phí cho hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc

Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng tại cộng đồng được hỗ trợ kinh phí hằng tháng theo hệ số. Với mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng được nhận chăm sóc, hệ số là 1,5, tương ứng 810.000 đồng/tháng (540.000 × 1,5). Người nhận chăm sóc còn được hướng dẫn kiến thức, kỹ năng chăm sóc, và được ưu tiên vay vốn, học nghề, tạo việc làm, phát triển kinh tế hộ theo quy định.

Đây là khoản khác với trợ cấp hằng tháng của chính người khuyết tật. Hai khoản được xác định theo điều kiện riêng.

Người khuyết tật đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được hỗ trợ thêm kinh phí chăm sóc hằng tháng. Mức hỗ trợ bằng mức chuẩn nhân với hệ số theo số con đang nuôi. Nếu cả vợ và chồng cùng thuộc diện này, cách tính có quy định riêng, bạn nên đối chiếu trực tiếp tại điều khoản tương ứng của Nghị định 335/2026/NĐ-CP hoặc hỏi bộ phận một cửa.

Chăm sóc tại cơ sở trợ giúp xã hội

Người khuyết tật đủ điều kiện có thể được tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội. Hồ sơ dùng mẫu tờ khai riêng (mẫu số 04 ban hành kèm Nghị định 335/2026/NĐ-CP).

Hỗ trợ chi phí mai táng

Khi người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng chết, cá nhân hoặc tổ chức lo mai táng được hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn, tức tối thiểu 10.800.000 đồng. Người lo mai táng nộp tờ khai (mẫu số 03) trực tuyến, qua bưu chính hoặc tại bất kỳ Bộ phận Một cửa. Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định trong 3 ngày làm việc kể từ khi nhận tờ khai.

Giấy xác nhận khuyết tật: điều kiện đầu tiên để hưởng chính sách

Giấy xác nhận khuyết tật là căn cứ để thực hiện các chế độ, chính sách đối với người khuyết tật. Nếu chưa có giấy này, bạn phải làm thủ tục xác định mức độ khuyết tật trước.

Giấy xác nhận khuyết tật: điều kiện đầu tiên để hưởng chính sách (4 bước) – Bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật: mức hưởng 2026
Sơ đồ: Giấy xác nhận khuyết tật: điều kiện đầu tiên để hưởng chính sách
  1. Bước 1: Người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp làm đơn đề nghị xác định mức độ khuyết tật, cấp giấy xác nhận khuyết tật theo mẫu, nộp cho UBND cấp xã nơi cư trú.
  2. Bước 2: Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã tổ chức đánh giá và lập biên bản kết luận về dạng tật, mức độ khuyết tật.
  3. Bước 3: UBND cấp xã niêm yết, thông báo công khai kết luận của Hội đồng. Sau đó, Chủ tịch UBND cấp xã cấp giấy xác nhận khuyết tật (nội dung gồm họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi cư trú, dạng và mức độ khuyết tật).
  4. Bước 4: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Trường hợp Hội đồng không đủ cơ sở kết luận, việc xác định do Hội đồng giám định y khoa thực hiện; trong 5 ngày làm việc kể từ khi nhận kết luận của Hội đồng giám định, Chủ tịch UBND cấp xã cấp giấy xác nhận. Giấy xác nhận có hiệu lực từ ngày Chủ tịch UBND cấp xã ký. Khi có sự kiện làm thay đổi mức độ khuyết tật (bệnh nặng thêm, hồi phục…), người khuyết tật hoặc người đại diện có thể đề nghị xác định lại mức độ.

Lưu ý: Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương còn hai cấp (tỉnh và xã/phường), không còn cấp huyện. Vì vậy những bài hướng dẫn cũ ghi “UBND cấp huyện ra quyết định trợ cấp” đã lỗi thời; hiện nay Chủ tịch UBND cấp xã là người quyết định.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo mẫu số 01 ban hành kèm Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
  • Giấy xác nhận khuyết tật của người đề nghị.
  • Giấy tờ tùy thân (căn cước hoặc căn cước công dân còn hạn, hoặc tài khoản định danh điện tử) để đối chiếu thông tin. Nếu chưa nhớ số thẻ, bạn có thể xem hướng dẫn tra số căn cước công dân online.
  • Với người nhận chăm sóc: tờ khai đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc (mẫu số 04) và các giấy tờ theo hướng dẫn của địa phương.

Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023, nên bạn không cần nộp bản sao sổ hộ khẩu như hướng dẫn cũ. Thông tin cư trú được xác minh qua cơ sở dữ liệu. Nếu bạn đổi nơi ở, hãy cập nhật cư trú đúng quy định, xem thêm đăng ký tạm trú online.

Nơi nộp và người quyết định

Người khuyết tật, người giám hộ (hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan) có thể nộp hồ sơ theo ba cách: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; qua dịch vụ bưu chính; hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa. Chủ tịch UBND cấp xã xem xét và ra quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng.

Nếu cần bản sao giấy tờ có chứng thực, bạn có thể tham khảo nơi chứng thực giấy tờ theo quy định hiện hành. Từ 01/11/2025, việc chứng thực bản sao không còn phụ thuộc nơi cư trú.

Lưu ý: Hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 05/10/2026 nhưng chưa có quyết định vẫn tiếp tục giải quyết theo trình tự, thủ tục đã áp dụng khi tiếp nhận (quy định chuyển tiếp của Nghị định 335/2026/NĐ-CP).

Người đang hưởng theo quy định cũ cần làm gì?

Người đang hưởng trợ cấp theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP được tính mức hưởng theo mức chuẩn mới 540.000 đồng từ ngày 01/07/2026, dù nghị định có hiệu lực từ 05/10/2026. Phần chênh lệch chưa nhận sẽ được tính toán và cấp bù. Nghị định giao Chủ tịch UBND cấp xã rà soát danh sách đối tượng đang hưởng và quyết định chi trả theo mức tương ứng, nên thông thường bạn không phải nộp hồ sơ mới chỉ để điều chỉnh mức chuẩn.

Ví dụ: ông A, 45 tuổi, khuyết tật nặng, đang nhận 750.000 đồng/tháng (500.000 × 1,5). Từ kỳ chi trả theo mức mới, ông được tính 810.000 đồng/tháng (540.000 × 1,5), và khoản chênh lệch 60.000 đồng/tháng từ tháng 7/2026 sẽ được cấp bù. Bạn nên hỏi bộ phận một cửa xã, phường để biết thời điểm chi trả cụ thể.

Trường hợp người hưởng đủ 60 tuổi hoặc có thay đổi mức độ khuyết tật thì hệ số được điều chỉnh tương ứng kể từ tháng đủ điều kiện điều chỉnh. Việc điều chỉnh do UBND cấp xã thực hiện theo hồ sơ, bạn nên chủ động thông báo khi có thay đổi.

Các chính sách hỗ trợ khác dành cho người khuyết tật

  • Giáo dục: được nhập học ở độ tuổi cao hơn quy định, được ưu tiên tuyển sinh, miễn giảm một số môn học hoặc hoạt động mà khả năng không thể đáp ứng, miễn giảm học phí và các khoản đóng góp, được xét học bổng, hỗ trợ phương tiện và đồ dùng học tập.
  • Bảo hiểm y tế: người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thuộc nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo pháp luật về bảo hiểm y tế; bạn nên kiểm tra thẻ tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Việc làm, dạy nghề: được hỗ trợ học nghề, vay vốn ưu đãi, tạo việc làm theo Luật Người khuyết tật và Luật Việc làm.
  • Tiếp cận công trình và giao thông: công trình công cộng, nhà chung cư xây trước khi Luật có hiệu lực phải cải tạo, nâng cấp để người khuyết tật tiếp cận theo lộ trình.
  • Bảo hiểm xã hội: nếu người khuyết tật có tham gia BHXH, quyền lợi hưu trí, tử tuất xác định theo Luật BHXH 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025), độc lập với trợ cấp xã hội. Bạn có thể xem cách tính trong bài tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID.

Câu hỏi thường gặp

Người khuyết tật nhẹ có được hưởng trợ cấp hằng tháng không?

Không. Trợ cấp xã hội hằng tháng chỉ dành cho người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng. Người khuyết tật nhẹ vẫn có các quyền khác như học tập, việc làm, tiếp cận dịch vụ theo Luật Người khuyết tật.

Người khuyết tật nặng được nhận bao nhiêu tiền mỗi tháng năm 2026?

Người khuyết tật nặng trong độ tuổi lao động, người trưởng thành được 810.000 đồng/tháng (540.000 × 1,5). Trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi khuyết tật nặng được 1.080.000 đồng/tháng (hệ số 2,0).

Người khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng bao nhiêu?

Người trưởng thành được 1.080.000 đồng/tháng (hệ số 2,0). Trẻ em hoặc người cao tuổi khuyết tật đặc biệt nặng được 1.350.000 đồng/tháng (hệ số 2,5).

Nộp hồ sơ xin trợ cấp người khuyết tật ở đâu?

Bạn nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, qua bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa. Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú là người xem xét và ra quyết định. Không còn nộp lên UBND cấp huyện vì cấp huyện đã bỏ từ 01/07/2025.

Người đang hưởng trợ cấp có được truy lĩnh mức mới không?

Có. Mức chuẩn 540.000 đồng được tính hưởng từ 01/07/2026 cho người đang hưởng theo quy định cũ, phần chênh lệch chưa nhận sẽ được cấp bù theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

Người khuyết tật chết thì gia đình được hỗ trợ gì?

Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng khi chết, người lo mai táng được hỗ trợ tối thiểu 20 lần mức chuẩn (10.800.000 đồng với mức chuẩn 540.000 đồng). Nếu có nhiều khoản mai táng phí theo các văn bản khác nhau, chỉ được nhận một mức cao nhất.

Tóm lại, người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng được trợ cấp hằng tháng theo mức chuẩn 540.000 đồng nhân hệ số, hồ sơ nộp cho UBND cấp xã qua cổng dịch vụ công, bưu chính hoặc Bộ phận Một cửa. Bạn cần có giấy xác nhận khuyết tật trước, và nên kiểm tra mức chuẩn riêng của tỉnh, thành phố nơi cư trú vì có thể cao hơn mức của Chính phủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →