Từ 01/07/2025, cả nước có 34 tỉnh, thành phố và ký hiệu biển số xe được quy định lại theo Thông tư 51/2025/TT-BCA. Mỗi tỉnh mới dùng toàn bộ ký hiệu của các địa phương cũ được hợp nhất. Ví dụ, TP. Hồ Chí Minh dùng 41, 50 đến 59, 61 và 72. Biển số đã cấp trước đó vẫn dùng bình thường, không bắt buộc đổi.
Tóm tắt nhanh
- Cả nước có 34 tỉnh, thành phố. Mỗi nơi có từ 1 đến 13 ký hiệu biển số (hai số đầu của biển).
- Tỉnh mới dùng cả ký hiệu của các tỉnh cũ được nhập vào, nên biển 61 (Bình Dương cũ) và 72 (Bà Rịa – Vũng Tàu cũ) nay thuộc TP. Hồ Chí Minh.
- Biển số đã cấp không phải đổi chỉ vì địa giới thay đổi.
- Ký hiệu 80 dành cho xe của cơ quan trung ương do Cục Cảnh sát giao thông quản lý.
- Đăng ký xe thực hiện tại Công an cấp xã hoặc Phòng Cảnh sát giao thông, không còn cấp huyện.
Bảng số xe các tỉnh, thành phố hiện nay (34 tỉnh, thành)
Bảng dưới đây sắp xếp theo tên tỉnh, thành phố hiện nay. Cột cuối giúp bạn đối chiếu với tên tỉnh cũ khi tra biển số của xe đăng ký trước 01/07/2025.
| STT | Tỉnh, thành phố | Ký hiệu biển số | Gồm địa phương cũ |
|---|---|---|---|
| 1 | An Giang | 67, 68 | An Giang (67), Kiên Giang (68) |
| 2 | Bắc Ninh | 98, 99 | Bắc Giang (98), Bắc Ninh (99) |
| 3 | Cà Mau | 69, 94 | Cà Mau (69), Bạc Liêu (94) |
| 4 | Cần Thơ | 65, 83, 95 | Cần Thơ (65), Sóc Trăng (83), Hậu Giang (95) |
| 5 | Cao Bằng | 11 | Cao Bằng |
| 6 | Đà Nẵng | 43, 92 | Đà Nẵng (43), Quảng Nam (92) |
| 7 | Đắk Lắk | 47, 78 | Đắk Lắk (47), Phú Yên (78) |
| 8 | Điện Biên | 27 | Điện Biên |
| 9 | Đồng Nai | 39, 60, 93 | Đồng Nai (39, 60), Bình Phước (93) |
| 10 | Đồng Tháp | 63, 66 | Tiền Giang (63), Đồng Tháp (66) |
| 11 | Gia Lai | 77, 81 | Bình Định (77), Gia Lai (81) |
| 12 | Hà Nội | 29, 30, 31, 32, 33, 40 | Hà Nội |
| 13 | Hà Tĩnh | 38 | Hà Tĩnh |
| 14 | Hải Phòng | 15, 16, 34 | Hải Phòng (15, 16), Hải Dương (34) |
| 15 | Hưng Yên | 17, 89 | Thái Bình (17), Hưng Yên (89) |
| 16 | Khánh Hòa | 79, 85 | Khánh Hòa (79), Ninh Thuận (85) |
| 17 | Lai Châu | 25 | Lai Châu |
| 18 | Lâm Đồng | 48, 49, 86 | Đắk Nông (48), Lâm Đồng (49), Bình Thuận (86) |
| 19 | Lạng Sơn | 12 | Lạng Sơn |
| 20 | Lào Cai | 21, 24 | Yên Bái (21), Lào Cai (24) |
| 21 | Nghệ An | 37 | Nghệ An |
| 22 | Ninh Bình | 18, 35, 90 | Nam Định (18), Ninh Bình (35), Hà Nam (90) |
| 23 | Phú Thọ | 19, 28, 88 | Phú Thọ (19), Hòa Bình (28), Vĩnh Phúc (88) |
| 24 | Quảng Ngãi | 76, 82 | Quảng Ngãi (76), Kon Tum (82) |
| 25 | Quảng Ninh | 14 | Quảng Ninh |
| 26 | Quảng Trị | 73, 74 | Quảng Bình (73), Quảng Trị (74) |
| 27 | Sơn La | 26 | Sơn La |
| 28 | Tây Ninh | 62, 70 | Long An (62), Tây Ninh (70) |
| 29 | Thái Nguyên | 20, 97 | Thái Nguyên (20), Bắc Kạn (97) |
| 30 | Thanh Hóa | 36 | Thanh Hóa |
| 31 | Huế | 75 | Thừa Thiên Huế |
| 32 | TP. Hồ Chí Minh | 41, 50 đến 59, 61, 72 | TP.HCM (41, 50–59), Bình Dương (61), Bà Rịa – Vũng Tàu (72) |
| 33 | Tuyên Quang | 22, 23 | Tuyên Quang (22), Hà Giang (23) |
| 34 | Vĩnh Long | 64, 71, 84 | Vĩnh Long (64), Bến Tre (71), Trà Vinh (84) |
Lưu ý: Ký hiệu 80 không thuộc tỉnh nào. Đây là ký hiệu dành cho xe của cơ quan trung ương do Cục Cảnh sát giao thông quản lý. Bảng trên căn cứ Thông tư 51/2025/TT-BCA, sau đó Thông tư 79/2024/TT-BCA còn được sửa đổi bởi các thông tư khác (như Thông tư 37/2026/TT-BCA, hiệu lực từ 08/06/2026, sửa nguyên tắc đăng ký xe). Bạn nên đối chiếu thêm với cơ quan đăng ký xe nếu cần xác nhận cho một hồ sơ cụ thể.
Tra nhanh theo hai số đầu của biển số
Nếu bạn đang nhìn một chiếc xe và muốn biết biển đó thuộc tỉnh nào, hãy dò theo bảng dưới đây. Tên tỉnh là tên hiện nay.
| Đầu số | Ký hiệu → tỉnh, thành phố hiện nay |
|---|---|
| 1x | 11 Cao Bằng; 12 Lạng Sơn; 14 Quảng Ninh; 15, 16 Hải Phòng; 17 Hưng Yên; 18 Ninh Bình; 19 Phú Thọ |
| 2x | 20 Thái Nguyên; 21 Lào Cai; 22, 23 Tuyên Quang; 24 Lào Cai; 25 Lai Châu; 26 Sơn La; 27 Điện Biên; 28 Phú Thọ; 29 Hà Nội |
| 3x | 30 đến 33 Hà Nội; 34 Hải Phòng; 35 Ninh Bình; 36 Thanh Hóa; 37 Nghệ An; 38 Hà Tĩnh; 39 Đồng Nai |
| 4x | 40 Hà Nội; 41 TP. Hồ Chí Minh; 43 Đà Nẵng; 47 Đắk Lắk; 48, 49 Lâm Đồng |
| 5x | 50 đến 59 TP. Hồ Chí Minh |
| 6x | 60 Đồng Nai; 61 TP. Hồ Chí Minh; 62 Tây Ninh; 63 Đồng Tháp; 64 Vĩnh Long; 65 Cần Thơ; 66 Đồng Tháp; 67, 68 An Giang; 69 Cà Mau |
| 7x | 70 Tây Ninh; 71 Vĩnh Long; 72 TP. Hồ Chí Minh; 73, 74 Quảng Trị; 75 Huế; 76 Quảng Ngãi; 77 Gia Lai; 78 Đắk Lắk; 79 Khánh Hòa |
| 8x | 80 Cục Cảnh sát giao thông; 81 Gia Lai; 82 Quảng Ngãi; 83 Cần Thơ; 84 Vĩnh Long; 85 Khánh Hòa; 86 Lâm Đồng; 88 Phú Thọ; 89 Hưng Yên |
| 9x | 90 Ninh Bình; 92 Đà Nẵng; 93 Đồng Nai; 94 Cà Mau; 95 Cần Thơ; 97 Thái Nguyên; 98, 99 Bắc Ninh |
Một số ký hiệu hay được tra riêng: biển số 72 là tỉnh nào, biển số 43 ở đâu, biển số 93 của tỉnh nào và biển số 81 ở tỉnh nào.
Ví dụ thực tế: Bạn gặp một xe biển 61. Trước 01/07/2025, biển này thuộc Bình Dương. Hiện nay Bình Dương đã nhập vào TP. Hồ Chí Minh nên 61 nằm trong nhóm ký hiệu của thành phố này. Biển 72 (Bà Rịa – Vũng Tàu cũ) cũng vậy. Trong khi đó, biển 60 vẫn là Đồng Nai.
Nguyên tắc cấp ký hiệu sau sáp nhập
Sau khi các đơn vị hành chính cấp tỉnh được sắp xếp, tỉnh mới được dùng toàn bộ ký hiệu biển số của các địa phương cũ hợp nhất. Thứ tự cấp ưu tiên ký hiệu của địa phương giữ tên sau sáp nhập trước, rồi mới đến các ký hiệu còn lại theo thứ tự tăng dần. Ví dụ, Hưng Yên cấp ký hiệu 89 trước, Ninh Bình cấp 35 trước, Đồng Tháp cấp 66 trước. Riêng An Giang cấp ký hiệu 68 trước.
Nhờ cách làm này, người dân ở một tỉnh mới có thể nhận biển với các đầu số khác nhau, tùy thời điểm đăng ký và tùy ký hiệu đang được cấp.
Biển số cũ có phải đổi không?
Không. Việc đổi tên đơn vị hành chính hay hợp nhất tỉnh không buộc chủ xe phải đổi biển số hay giấy đăng ký xe đã cấp. Biển số cũ (trong thời kỳ 63 tỉnh, thành) vẫn được dùng bình thường. Bạn chỉ phải đổi khi thuộc các trường hợp mà Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định, chẳng hạn giấy đăng ký hoặc biển số bị hỏng, mờ, hoặc xe thay đổi thông tin theo quy định.
Khi mua bán, sang tên xe, bạn nên chuẩn bị giấy tờ đầy đủ để làm thủ tục. Bạn có thể xem thêm giấy tờ cần có khi mua xe máy cũ và cách tính lệ phí trước bạ xe máy.
Cách đọc biển số và màu biển
Biển số gồm những phần nào?
Biển số xe trong nước thường có hai số đầu là ký hiệu địa phương, tiếp theo là chữ cái (seri), sau đó là dãy số thứ tự. Ví dụ biển “51F-123.45”: 51 là ký hiệu địa phương (TP. Hồ Chí Minh), F là seri, phần còn lại là số thứ tự đăng ký.
Màu biển cho biết điều gì?
- Nền trắng, chữ đen: xe của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức thông thường.
- Nền vàng, chữ đen: xe kinh doanh vận tải.
- Nền xanh, chữ trắng: xe của cơ quan, tổ chức nhà nước.
- Nền đỏ: xe của lực lượng quân đội. Xe quân sự dùng ký hiệu bằng chữ cái (như BT, HA, HB) chứ không dùng đầu số của tỉnh.
- Ký hiệu “NN”: xe của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Cảnh báo: Tự ý thay đổi, che, sửa biển số hoặc dùng biển số không đúng quy định bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP). Mức phạt cụ thể phụ thuộc loại xe và hành vi, bạn cần tra đúng điều khoản trước khi áp dụng.
Đăng ký xe, cấp biển số ở đâu hiện nay?
Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh và xã/phường), không còn cấp huyện. Công an cấp xã và Phòng Cảnh sát giao thông thuộc Công an các tỉnh, thành phố thực hiện đăng ký xe cho tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú trong phạm vi quản lý, theo hướng dẫn của Bộ Công an. Phạm vi cụ thể của từng loại xe (ô tô, mô tô, xe máy chuyên dùng) có thể khác nhau, bạn nên kiểm tra với cơ quan công an nơi cư trú.
- Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ xe (hóa đơn hoặc giấy tờ mua bán, chứng từ nguồn gốc) và giấy tờ tùy thân (thẻ căn cước hoặc căn cước công dân còn hạn).
- Bước 2: Kê khai đăng ký xe trên cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID, hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.
- Bước 3: Nộp lệ phí trước bạ (nếu có) và lệ phí đăng ký, cấp biển số theo biểu hiện hành.
- Bước 4: Nhận kết quả qua cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh, bưu chính hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký.
Khi giao dịch mua bán xe giữa cá nhân, bạn có thể tham khảo mẫu giấy bán xe máy cá nhân để lập giấy tờ rõ ràng.
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
- Thông tư 51/2025/TT-BCA ngày 30/06/2025 sửa đổi, bổ sung Thông tư 79/2024/TT-BCA (ký hiệu biển số xe của 34 tỉnh, thành phố, hiệu lực từ 01/07/2025).
- Thông tư 37/2026/TT-BCA ngày 24/04/2026 sửa đổi, bổ sung Thông tư 79/2024/TT-BCA (hiệu lực từ 08/06/2026).
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (xử phạt vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Hiện nay cả nước có bao nhiêu ký hiệu biển số xe?
Cả nước có 34 tỉnh, thành phố, mỗi nơi dùng từ một đến nhiều ký hiệu. Ngoài ra, ký hiệu 80 dành cho xe của cơ quan trung ương do Cục Cảnh sát giao thông quản lý. Xe quân đội dùng ký hiệu chữ cái riêng.
Biển số xe 63 tỉnh cũ có còn giá trị không?
Còn. Biển số và giấy đăng ký xe đã cấp trước 01/07/2025 vẫn được dùng, không bắt buộc đổi chỉ vì sáp nhập tỉnh. Bạn chỉ phải đổi khi thuộc các trường hợp đổi, cấp lại theo Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Biển số 61 và 72 hiện thuộc tỉnh nào?
Cả hai nay thuộc TP. Hồ Chí Minh. Trước đây 61 là Bình Dương và 72 là Bà Rịa – Vũng Tàu, hai địa phương này đã nhập vào TP. Hồ Chí Minh.
Biển số 29 đến 33 và 40 là của tỉnh nào?
Đây là toàn bộ ký hiệu của Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33 và 40. Hà Nội giữ nguyên địa giới nên ký hiệu không thay đổi.
Mua xe ở tỉnh này nhưng cư trú ở tỉnh khác thì đăng ký ở đâu?
Việc đăng ký xe được thực hiện tại cơ quan công an có thẩm quyền theo nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của chủ xe theo hướng dẫn của Bộ Công an. Bạn nên kiểm tra thủ tục cụ thể với cơ quan đăng ký xe vì quy định có thể được sửa đổi.
Bảng số xe các tỉnh từ 01/07/2025 được xác định theo Thông tư 51/2025/TT-BCA, trong đó mỗi tỉnh mới kế thừa toàn bộ ký hiệu của các địa phương cũ. Khi tra biển số, bạn chỉ cần dò hai số đầu, đối chiếu với tên tỉnh hiện nay và ghi nhớ rằng biển số cũ vẫn có giá trị sử dụng bình thường.











