Ký hiệu các loại đất rừng: RSX, RPH, RDD, RSN theo quy định mới

Biên soạn:

· Cập nhật:

Ký hiệu các loại đất rừng: RSX, RPH, RDD, RSN theo quy định mới

Theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, đất rừng (đất lâm nghiệp, mã LNP) có ba ký hiệu chính: RDD là đất rừng đặc dụng, RPH là đất rừng phòng hộ, RSX là đất rừng sản xuất. Riêng đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên được ký hiệu RSN. Các mã cũ như RST, RPN, RDT chỉ còn thấy trên giấy tờ cấp trước đây.

Tóm tắt nhanh

  • Đất rừng thuộc nhóm đất nông nghiệp (NNP), loại đất lâm nghiệp (LNP).
  • Mã hiện hành: RDD (đặc dụng), RPH (phòng hộ), RSX (sản xuất), RSN (rừng sản xuất là rừng tự nhiên).
  • Mã cũ có thêm chữ cái cuối (N, T, K, M) để chỉ rừng tự nhiên, rừng trồng, khoanh nuôi, đất trồng rừng. Mã này không còn trong bảng mã mới.
  • Rừng được phân loại theo mục đích sử dụng (3 loại) và theo nguồn gốc (rừng tự nhiên, rừng trồng). Đây là hai cách phân loại khác nhau.
  • Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Bảng ký hiệu các loại đất rừng hiện hành

Mã ký hiệu loại đất hiện nay được quy định tại mục A Phụ lục II Thông tư 08/2024/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Thông tư có hiệu lực từ 01/08/2024 và thay Thông tư 27/2018/TT-BTNMT. Phần đất rừng trong bảng mã như sau:

Chỉ tiêu Tên loại đất Mã ký hiệu
I Nhóm đất nông nghiệp NNP
3 Đất lâm nghiệp LNP
3.1 Đất rừng đặc dụng RDD
3.2 Đất rừng phòng hộ RPH
3.3 Đất rừng sản xuất RSX
– Trong đó: đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên RSN

Đất lâm nghiệp nằm trong nhóm đất nông nghiệp theo Điều 9 Luật Đất đai 2024. Nhóm này còn có đất trồng lúa (LUA), đất trồng cây hằng năm khác (HNK), đất trồng cây lâu năm (CLN), đất nuôi trồng thủy sản (NTS)… Bạn dễ nhầm đất rừng với đất cây lâu năm khi chỉ nhìn tên gọi thông thường, nên hãy đối chiếu đúng mã.

RDD, RPH, RSX, RSN là đất gì?

RSX là đất gì? Ký hiệu đất rừng sản xuất

RSX là đất rừng sản xuất, tức đất có rừng hoặc được dùng để phát triển rừng với mục đích chủ yếu là cung cấp lâm sản. Đất này cũng dùng cho sản xuất kết hợp lâm – nông – ngư nghiệp, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Đây là loại đất rừng phổ biến nhất ở hộ gia đình, cá nhân.

RSN là đất gì?

RSN là phần đất rừng sản xuất mà rừng trên đất đó là rừng tự nhiên. Theo Luật Lâm nghiệp 2017 (văn bản hợp nhất), rừng tự nhiên là rừng có sẵn trong tự nhiên, hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên, hoặc tái sinh có trồng bổ sung. Rừng sản xuất là rừng tự nhiên có quy định khai thác chặt chẽ hơn rừng trồng.

RPH là đất gì?

RPH là đất rừng phòng hộ. Rừng phòng hộ chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai và điều hòa khí hậu. Luật Lâm nghiệp phân theo mức xung yếu: rừng phòng hộ đầu nguồn, biên giới, chắn gió – chắn cát, chắn sóng – lấn biển.

RDD là đất gì?

RDD là đất rừng đặc dụng. Loại rừng này chủ yếu để bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học và bảo tồn di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh. Vườn quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên là các ví dụ.

Lưu ý: Ba chữ cái RDD, RPH, RSX chỉ mục đích sử dụng chủ yếu của đất. Chữ cái đầu “R” là rừng, còn “D”, “P”, “S” lần lượt là đặc dụng, phòng hộ, sản xuất.

Mã cũ RST, RPN, RDT… còn dùng không?

Trước đây, các thông tư hướng dẫn kiểm kê, thống kê đất đai (Thông tư 55/2013/TT-BTNMT, Thông tư 27/2018/TT-BTNMT) chia nhỏ đất rừng thành nhiều mã. Hiện nay, bảng mã mới đã gọn lại. Bảng dưới đây giúp bạn đọc được giấy tờ cũ:

Mã cũ Ý nghĩa (theo bảng mã trước đây) Mã hiện nay
RSN Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên RSN (giữ nguyên, thuộc RSX)
RST Đất có rừng sản xuất là rừng trồng RSX
RSK Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất RSX
RSM Đất trồng rừng sản xuất (chưa thành rừng) RSX
RPN, RPT, RPK, RPM Đất rừng phòng hộ: rừng tự nhiên, rừng trồng, khoanh nuôi, đất trồng rừng RPH
RDN, RDT, RDK, RDM Đất rừng đặc dụng: rừng tự nhiên, rừng trồng, khoanh nuôi, đất trồng rừng RDD

Nếu giấy tờ của bạn ghi RST, nghĩa là đất rừng sản xuất (phần có rừng trồng). Nếu ghi RPN thì đó là đất rừng phòng hộ có rừng tự nhiên. Chữ cái cuối cho biết hiện trạng rừng, chữ thứ hai cho biết mục đích sử dụng.

Lưu ý: Bảng đối chiếu cột “mã hiện nay” chỉ để bạn hiểu ý nghĩa. Đất của bạn thuộc loại nào vẫn do cơ quan có thẩm quyền xác định theo hồ sơ địa chính, Luật Đất đai 2024 và Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Giấy chứng nhận đã cấp vẫn có giá trị, không phải đổi chỉ vì đổi ký hiệu.

Mã loại đất và loại rừng khác nhau thế nào?

Nhiều người tìm “mã loại đất loại rừng” vì nhầm hai khái niệm. Bạn cần phân biệt:

  • Loại đất (quản lý theo pháp luật đất đai): xác định theo mục đích sử dụng đất và có mã như RDD, RPH, RSX, RSN.
  • Loại rừng (quản lý theo pháp luật lâm nghiệp): xác định theo thực tế có rừng, mục đích sử dụng chủ yếu và nguồn gốc hình thành.

Theo Luật Lâm nghiệp 2017, căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng tự nhiên và rừng trồng được chia thành ba loại: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất. Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, rừng chia thành rừng tự nhiên và rừng trồng. Rừng trồng là rừng do con người trồng mới trên đất chưa có rừng, cải tạo rừng tự nhiên, trồng lại hoặc tái sinh sau khai thác rừng trồng.

Hai cách phân loại này giao nhau. Ví dụ, một khu rừng trồng bạch đàn trên đất RSX là rừng sản xuất, nguồn gốc rừng trồng. Còn khu rừng tự nhiên trên đất RPH là rừng phòng hộ, nguồn gốc rừng tự nhiên.

Lưu ý: ký hiệu RDD, RPH, RSX, RSN là mã loại đất để thống kê, kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng. Bài viết này không nêu mã riêng cho “loại rừng”, vì văn bản nói trên không đặt bảng mã như vậy. Khi cần phân loại rừng chi tiết (rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh, rừng gỗ, rừng tre nứa…), bạn cần xem văn bản hướng dẫn về tiêu chí xác định và phân loại rừng, hoặc hỏi cơ quan lâm nghiệp địa phương.

Cách xem ký hiệu đất rừng của thửa đất

  1. Bước 1: Xem mục “mục đích sử dụng” trên Giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng). Mục này thường ghi bằng tên, ví dụ “Đất rừng sản xuất”.
  2. Bước 2: Đối chiếu bản đồ địa chính, trích lục thửa đất hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Ký hiệu RSX, RPH, RDD, RSN thường thể hiện ở đây.
  3. Bước 3: Nếu giấy tờ có mã cũ (RST, RPN…), dùng bảng ở trên để hiểu nghĩa.
  4. Bước 4: Nếu còn mâu thuẫn giữa giấy tờ và thực tế (đất ghi rừng nhưng đang trồng cây khác, hoặc ngược lại), hỏi cơ quan đăng ký đất đai ở tỉnh hoặc UBND xã, phường nơi có đất.

Từ 01/07/2025, nước ta tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh và xã), không còn cấp huyện. Vì vậy, các việc trước đây làm ở huyện nay do UBND cấp xã hoặc cơ quan cấp tỉnh thực hiện theo phân cấp, bạn nên hỏi trước bộ phận một cửa nơi có đất.

Cảnh báo: Ký hiệu trên bản đồ chỉ phản ánh loại đất theo hồ sơ. Việc tự ý chặt phá rừng, đổi cây trồng hoặc đổi mục đích sử dụng đất rừng khi chưa được phép có thể bị xử phạt. Hãy xin phép cơ quan có thẩm quyền trước khi thay đổi.

Lưu ý khi mua bán, chuyển nhượng đất rừng

Đất rừng sản xuất thường có điều kiện giao dịch thuận lợi hơn đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Đất RPH và RDD chủ yếu do Nhà nước giao cho tổ chức quản lý, nên quyền giao dịch bị hạn chế chặt chẽ hơn. Trước khi nhận chuyển nhượng, bạn nên kiểm tra ba điều:

  • Thửa đất có Giấy chứng nhận và có thuộc quy hoạch rừng phòng hộ, rừng đặc dụng hay không.
  • Ký hiệu loại đất trên giấy tờ có khớp thực tế hay không (RSX, RPH, RDD).
  • Người bán có đúng chủ sử dụng, đất có tranh chấp hay bị kê biên không.

Ví dụ: Anh Minh được người quen chào bán thửa 2 ha “đất rừng”. Qua tra cứu hồ sơ, thửa đất ghi RPH, tức là đất rừng phòng hộ. Anh Minh biết loại đất này không thể giao dịch như đất rừng sản xuất, nên dừng giao dịch trước khi đặt cọc. Nếu chỉ nghe miệng, anh có thể mất tiền.

Giao dịch bằng giấy viết tay không thay được thủ tục công chứng, chứng thực và đăng ký biến động. Bạn có thể tham khảo thêm bài cách làm giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định pháp luật để hiểu rủi ro. Hai bên cũng có nghĩa vụ thuế khi chuyển nhượng, nên cần nắm mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành (hiện dùng số định danh cá nhân). Nếu chưa có thông tin thuế, xem hướng dẫn đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng. Hồ sơ giao dịch cũng cần giấy tờ nhân thân, bạn có thể tra cứu số thẻ căn cước công dân online khi cần điền thông tin.

Câu hỏi thường gặp

Ký hiệu các loại đất rừng là gì?

Hiện nay gồm RDD (đất rừng đặc dụng), RPH (đất rừng phòng hộ), RSX (đất rừng sản xuất) và RSN (đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên). Tất cả thuộc đất lâm nghiệp (LNP) trong nhóm đất nông nghiệp.

Mã loại đất loại rừng có giống nhau không?

Không. Mã loại đất (RDD, RPH, RSX, RSN) phục vụ quản lý đất đai. Còn loại rừng được phân theo Luật Lâm nghiệp: theo mục đích sử dụng là đặc dụng, phòng hộ, sản xuất; theo nguồn gốc là rừng tự nhiên, rừng trồng.

RST là đất gì?

RST là mã cũ, chỉ đất có rừng trồng sản xuất, thuộc đất rừng sản xuất. Với bảng mã hiện hành, loại đất này thể hiện chung là RSX.

Đất rừng sản xuất ký hiệu là gì?

Ký hiệu là RSX. Nếu rừng trên đất là rừng tự nhiên thì dùng RSN. Đây là cách ghi theo Phụ lục II Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.

Sổ đỏ cấp trước 2024 ghi mã cũ có phải đổi không?

Không phải đổi chỉ vì thay đổi ký hiệu. Giấy chứng nhận đã cấp vẫn có giá trị pháp lý. Bạn chỉ cần đối chiếu mã cũ với bảng mới khi đọc hoặc làm thủ tục.

Đất RPH, RDD có chuyển nhượng được không?

Quyền giao dịch với đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng bị hạn chế nhiều hơn đất rừng sản xuất. Hãy tra cứu quy định của Luật Đất đai 2024, Luật Lâm nghiệp và hỏi cơ quan đất đai địa phương trước khi giao dịch.

Tóm lại, nhớ ba mã RDD, RPH, RSX cùng RSN là đủ để đọc hầu hết ký hiệu đất rừng hiện hành, còn mã cũ như RST, RPN chỉ cần tra bảng đối chiếu. Khi giao dịch hay chuyển đổi, bạn nên đối chiếu ký hiệu với hồ sơ địa chính và quy hoạch rừng tại địa phương để tránh rủi ro.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →