Mẫu giấy vay tiền viết tay, giấy ghi nợ mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Mẫu giấy vay tiền viết tay, giấy ghi nợ mới nhất 2026

Mẫu giấy vay tiền viết tay vẫn có giá trị pháp lý nếu ghi đủ thông tin hai bên, số tiền, thời hạn trả, lãi suất (nếu có) và có chữ ký của các bên. Pháp luật không bắt buộc công chứng giấy vay tiền giữa cá nhân với nhau. Lãi suất thỏa thuận không được vượt 20%/năm theo Bộ luật Dân sự 2015. Dưới đây là mẫu giấy vay tiền và mẫu giấy ghi nợ mới nhất, kèm cách viết từng mục.

Tóm tắt nhanh

  • Giấy vay tiền viết tay hợp lệ khi người ký có năng lực hành vi dân sự, tự nguyện và nội dung không trái luật.
  • Không bắt buộc công chứng, chứng thực; nhưng nên có người làm chứng hoặc chứng thực chữ ký khi số tiền lớn.
  • Lãi suất thỏa thuận tối đa 20%/năm; phần vượt quá không có hiệu lực.
  • Giấy ghi nợ (giấy xác nhận nợ) dùng khi khoản nợ đã phát sinh, ví dụ mua hàng trả chậm, vay miệng trước đó.
  • Nên ghi số căn cước 12 số thay cho số CMND cũ, kèm số tài khoản nếu giao nhận tiền qua ngân hàng.

Giấy vay tiền viết tay có giá trị pháp lý không?

Giấy vay tiền là hình thức thể hiện hợp đồng vay tài sản. Bộ luật Dân sự 2015 cho phép các bên giao kết hợp đồng bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể, trừ trường hợp luật bắt buộc hình thức riêng. Hợp đồng vay tiền giữa cá nhân không thuộc nhóm phải công chứng, nên giấy viết tay hay đánh máy đều có giá trị như nhau.

Để giấy vay tiền có hiệu lực, cần bảo đảm ba điều kiện của giao dịch dân sự:

  • Người vay và người cho vay có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp (thường là người đủ 18 tuổi, không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi).
  • Các bên hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
  • Mục đích, nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Ví dụ: vay để đánh bạc, cho vay để cá độ thì giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu.

Khi giao tiền xong, quyền sở hữu số tiền chuyển sang bên vay. Bên vay có nghĩa vụ trả đủ tiền khi đến hạn, kể cả khi đã dùng hết hoặc làm mất số tiền đó.

Lưu ý: Giấy vay tiền chỉ là chứng cứ. Nếu có tranh chấp, Tòa án sẽ xem xét cả việc giao nhận tiền thực tế. Vì vậy, nên ghi rõ “đã nhận đủ tiền” hoặc lưu sao kê chuyển khoản.

Mẫu giấy vay tiền cá nhân mới nhất

Mẫu dưới đây dùng cho cá nhân vay tiền cá nhân, có thể chép tay hoặc đánh máy rồi in ra ký. Bạn có thể bỏ các mục không dùng (ví dụ tài sản bảo đảm, lãi suất nếu vay không lãi).

MẪU GIẤY VAY TIỀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………, ngày …… tháng …… năm 20……

GIẤY VAY TIỀN

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 20……, tại địa chỉ: ………………………………………………, chúng tôi gồm:

BÊN CHO VAY (Bên A):

Ông/Bà: …………………………………… Ngày sinh: ……/……/………

Số thẻ căn cước/CCCD: …………………………… Ngày cấp: ……/……/……… Nơi cấp: ……………………

Nơi cư trú: ………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………… Số tài khoản: …………………… Ngân hàng: ……………………

BÊN VAY (Bên B):

Ông/Bà: …………………………………… Ngày sinh: ……/……/………

Số thẻ căn cước/CCCD: …………………………… Ngày cấp: ……/……/……… Nơi cấp: ……………………

Nơi cư trú: ………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………… Số tài khoản: …………………… Ngân hàng: ……………………

Hai bên thống nhất thỏa thuận các nội dung sau:

1. Số tiền vay: ……………………… đồng (Bằng chữ: ………………………………………………… đồng).

2. Hình thức giao nhận tiền: ☐ Tiền mặt ☐ Chuyển khoản vào tài khoản số …………………… của Bên B. Bên B xác nhận đã nhận đủ số tiền trên vào ngày ……/……/……….

3. Mục đích vay: ………………………………………………………………

4. Thời hạn vay: …… tháng, kể từ ngày ……/……/……… đến ngày ……/……/……….

5. Lãi suất: ☐ Không tính lãi ☐ Có lãi, lãi suất ……%/năm (không vượt quá 20%/năm). Tiền lãi trả ☐ hằng tháng vào ngày …… ☐ một lần cùng tiền gốc.

6. Phương thức trả nợ: ☐ Trả một lần khi đến hạn ☐ Trả nhiều lần, mỗi lần ……………… đồng vào ngày …… hằng tháng. Trả bằng ☐ tiền mặt ☐ chuyển khoản vào tài khoản của Bên A nêu trên.

7. Tài sản bảo đảm (nếu có): ………………………………………………………………

8. Trả nợ trước hạn: Bên B được trả trước hạn khi báo trước cho Bên A ít nhất …… ngày; tiền lãi tính đến thời điểm trả.

9. Chậm trả nợ: Nếu Bên B chậm trả tiền gốc, Bên B phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

10. Giải quyết tranh chấp: Các bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Nếu không thành, một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

11. Cam kết: Hai bên cam kết thông tin ghi trên là đúng sự thật, việc vay được thực hiện tự nguyện. Giấy này lập thành …… bản, mỗi bên giữ …… bản, có giá trị như nhau.

BÊN CHO VAY (Ký, ghi rõ họ tên) ……………………………… BÊN VAY (Ký, ghi rõ họ tên) ………………………………

NGƯỜI LÀM CHỨNG (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên, số căn cước) ………………………………

Mẫu giấy ghi nợ (giấy xác nhận nợ)

Giấy ghi nợ khác giấy vay tiền ở chỗ: khoản nợ đã có từ trước, nay các bên lập văn bản để xác nhận lại số nợ và hạn trả. Thường dùng khi mua hàng trả chậm, nợ tiền công, vay miệng trước đó hoặc chốt công nợ sau nhiều lần vay.

MẪU GIẤY GHI NỢ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY GHI NỢ

Tôi tên là: …………………………………… Ngày sinh: ……/……/………

Số thẻ căn cước/CCCD: …………………………… Nơi cư trú: ………………………………………

Số điện thoại: ……………………

Tôi xác nhận hiện đang nợ Ông/Bà: …………………………………… Số thẻ căn cước/CCCD: ……………………………

Nơi cư trú: ………………………………………………………………………

Số tiền nợ: ……………………… đồng (Bằng chữ: ………………………………………………… đồng).

Lý do phát sinh khoản nợ: ………………………………………………………… (ví dụ: tiền mua hàng ngày ……; tiền vay các lần ngày ……, ngày ……).

Thời hạn trả nợ: Chậm nhất ngày ……/……/………. Phương thức trả: ☐ một lần ☐ nhiều lần, mỗi lần ……………… đồng.

Lãi (nếu có): ……%/năm, tính từ ngày ……/……/……….

Tôi cam kết trả đủ số tiền trên đúng hạn. Nếu vi phạm, tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật.

……………, ngày …… tháng …… năm 20……

NGƯỜI GHI NỢ (Ký, ghi rõ họ tên) ……………………………… NGƯỜI ĐƯỢC NỢ (Ký, ghi rõ họ tên) ………………………………

NGƯỜI LÀM CHỨNG (nếu có) ………………………………

Hướng dẫn cách viết giấy vay tiền từng mục

  1. Bước 1 – Thông tin các bên: Ghi đúng họ tên theo thẻ căn cước. Hiện nay dùng số định danh cá nhân 12 số; nếu người vay còn dùng CMND 9 số cũ thì nên đối chiếu lại, vì CMND đã hết giá trị sử dụng. Bạn có thể kiểm tra số căn cước qua bài tra số căn cước công dân online. Địa chỉ ghi theo tên xã/phường, tỉnh/thành mới sau sắp xếp năm 2025.
  2. Bước 2 – Số tiền: Ghi cả bằng số và bằng chữ. Khi hai cách ghi lệch nhau, đây là điểm dễ phát sinh tranh chấp.
  3. Bước 3 – Giao nhận tiền: Nếu chuyển khoản, ghi số tài khoản và lưu sao kê. Nếu đưa tiền mặt, nên có câu “Bên B đã nhận đủ” kèm chữ ký người nhận.
  4. Bước 4 – Thời hạn và lãi: Ghi ngày cụ thể, không ghi chung chung “khi nào có thì trả”. Lãi suất ghi theo năm, ví dụ 12%/năm, để dễ đối chiếu với giới hạn 20%/năm.
  5. Bước 5 – Tài sản bảo đảm: Nếu cầm giấy tờ nhà đất, xe… cần ghi rõ loại tài sản. Lưu ý: chỉ giữ giấy tờ không đồng nghĩa có quyền xử lý tài sản; muốn chắc chắn nên lập hợp đồng thế chấp, cầm cố đúng thủ tục.
  6. Bước 6 – Ký tên: Mỗi bên ký và ghi rõ họ tên trên từng bản. Giấy nhiều trang nên ký nháy từng trang hoặc làm theo cách đóng dấu giáp lai nếu là tổ chức.

Khi số tiền lớn, bạn có thể yêu cầu chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã/phường hoặc công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng. Việc này không bắt buộc nhưng giúp chứng minh ai đã ký. Cách chứng thực tương tự như khi chứng thực giấy tờ tại xã, phường.

Lãi suất vay tiền tối đa là bao nhiêu?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay (trừ trường hợp luật khác quy định). Phần lãi vượt mức này không có hiệu lực, bên vay chỉ phải trả trong giới hạn.

Tình huống Cách xử lý theo luật
Thỏa thuận lãi ≤ 20%/năm Hợp pháp, bên vay trả theo thỏa thuận
Thỏa thuận lãi > 20%/năm Phần vượt quá không có hiệu lực
Có ghi “có lãi” nhưng không ghi mức lãi Áp dụng 50% mức giới hạn, tức 10%/năm tại thời điểm trả nợ
Không thỏa thuận về lãi Vay không có lãi
Lãi gấp từ 5 lần mức tối đa trở lên, thu lợi bất chính lớn Có thể bị xử lý hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

Ví dụ: Anh Minh vay 100 triệu đồng, ghi lãi 3%/tháng (36%/năm). Khi tranh chấp, Tòa án chỉ công nhận lãi tối đa 20%/năm, tức 20 triệu đồng mỗi năm. Phần chênh lệch đã trả có thể được trừ vào nợ gốc.

Cảnh báo: Cho vay với lãi suất từ 100%/năm trở lên (gấp 5 lần mức 20%) và thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên, hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự.

Những lưu ý để giấy vay tiền không bị vô hiệu

  • Người ký phải là người vay thật: Không để người khác ký thay khi không có giấy ủy quyền.
  • Vay để dùng chung cho gia đình: Nếu vợ hoặc chồng vay để lo nhu cầu thiết yếu của gia đình, cả hai có thể cùng chịu trách nhiệm. Muốn chắc chắn, nên để cả hai vợ chồng cùng ký.
  • Không ký giấy trắng: Không ký trước rồi điền số tiền sau. Đây là nguyên nhân phổ biến của tranh chấp và lừa đảo.
  • Không ghi khống số tiền: Ghi số tiền lớn hơn số thực nhận để “ẩn” tiền lãi sẽ bị coi là giả tạo nếu chứng minh được.
  • Giữ bản gốc: Bên cho vay giữ bản gốc có chữ ký. Ảnh chụp, tin nhắn, ghi âm chỉ là chứng cứ bổ sung.
  • Khi trả nợ: Bên vay nên yêu cầu giấy biên nhận đã trả tiền hoặc thu hồi lại giấy vay.

Nếu vay tiền để mua đất, bạn nên tách riêng giấy vay và giấy tờ mua bán. Tham khảo thêm bài giấy mua bán đất viết tay để tránh nhầm lẫn giữa hai loại giao dịch.

Vay không trả thì đòi nợ thế nào?

  1. Bước 1: Gửi thông báo đòi nợ (tin nhắn, thư, văn bản), giữ lại bằng chứng đã gửi.
  2. Bước 2: Đề nghị hòa giải tại tổ hòa giải ở cơ sở nơi bên vay sinh sống, nếu hai bên đồng ý.
  3. Bước 3: Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bên vay cư trú (từ 01/7/2025 không còn Tòa án cấp huyện). Hồ sơ gồm đơn khởi kiện, giấy vay tiền, chứng từ chuyển tiền, giấy tờ tùy thân.
  4. Bước 4: Sau khi có bản án, nếu bên vay không tự nguyện thi hành, nộp đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự.

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 03 năm kể từ ngày bạn biết quyền lợi bị xâm phạm (thường là ngày đến hạn trả mà không được trả). Thực tiễn xét xử có quan điểm yêu cầu trả tiền gốc là yêu cầu đòi lại tài sản nên không áp dụng thời hiệu, nhưng phần lãi vẫn có thể bị giới hạn. Vì vậy, bạn nên khởi kiện sớm.

Cảnh báo: Chỉ chuyển sang hướng tố giác hình sự khi có dấu hiệu lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (ví dụ đưa thông tin gian dối để vay, bỏ trốn, dùng tiền vào mục đích bất hợp pháp). Đòi nợ bằng đe dọa, khủng bố tinh thần có thể khiến chính người cho vay bị xử lý.

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Giấy vay tiền có cần công chứng không?

Không bắt buộc. Giấy vay tiền giữa cá nhân viết tay hoặc đánh máy, có chữ ký hai bên vẫn có giá trị. Công chứng hoặc chứng thực chữ ký chỉ giúp tăng sức thuyết phục khi tranh chấp.

Giấy vay tiền chỉ có chữ ký bên vay có được không?

Được. Giấy nhận nợ do bên vay viết và ký vẫn là chứng cứ quan trọng. Tuy nhiên, có chữ ký của cả hai bên và người làm chứng sẽ chặt chẽ hơn.

Vay tiền qua chuyển khoản không có giấy tờ có đòi được không?

Có thể đòi được nếu chứng minh được đó là khoản vay, chẳng hạn bằng nội dung chuyển khoản, tin nhắn thừa nhận nợ. Nên ghi nội dung “cho vay” khi chuyển tiền.

Lãi suất 3%/tháng có hợp pháp không?

Không. 3%/tháng tương đương 36%/năm, vượt mức 20%/năm. Phần vượt quá không có hiệu lực, bên vay chỉ phải trả lãi trong giới hạn.

Người vay chết thì ai trả nợ?

Người thừa kế thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong phạm vi di sản người chết để lại. Nếu không có di sản, người thừa kế không phải trả bằng tài sản riêng.

Một tờ giấy vay tiền rõ ràng là cách đơn giản nhất để giữ quan hệ tốt và bảo vệ quyền lợi cả hai bên. Hãy ghi đủ thông tin, đúng lãi suất pháp luật cho phép và lưu giữ chứng từ giao nhận tiền. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →