Làm bảo hiểm thất nghiệp cần photo những gì? Hồ sơ 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Làm bảo hiểm thất nghiệp cần photo những gì? Hồ sơ 2026

Từ ngày 01/01/2026, hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm 3 thành phần: đề nghị hưởng trợ cấp theo Mẫu số 10, giấy tờ xác nhận đã chấm dứt hợp đồng lao động (quyết định thôi việc, hợp đồng hết hạn, thỏa thuận chấm dứt…) và sổ bảo hiểm xã hội. Bạn nên mang thêm căn cước và chụp sẵn một bản các giấy tờ này để đối chiếu hoặc nộp online.

Tóm tắt nhanh

  • Căn cứ hiện hành: Luật Việc làm 2025 (hiệu lực 01/01/2026) và Nghị định 374/2025/NĐ-CP, thay cho Nghị định 28/2015/NĐ-CP.
  • Hồ sơ: đơn Mẫu số 10 + giấy tờ chấm dứt hợp đồng + sổ BHXH.
  • Thời hạn nộp: trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, quá hạn sẽ mất quyền hưởng.
  • Nộp trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm hoặc nộp online trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
  • Mức hưởng: 60% bình quân lương đóng BHTN 6 tháng gần nhất, tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng.

Điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Trước khi lo photo giấy tờ, bạn cần xác định mình có đủ điều kiện hay không. Theo quy định hiện hành, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật. Không thuộc trường hợp tự ý nghỉ việc trái pháp luật hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
  • Đủ thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp. Với hợp đồng không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn: đóng từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng. Với hợp đồng mùa vụ hoặc công việc nhất định từ 03 đến 12 tháng: đóng đủ 12 tháng trong 36 tháng trước đó.
  • Nộp hồ sơ đúng hạn tại tổ chức dịch vụ việc làm công trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
  • Không thuộc các trường hợp luật loại trừ (ví dụ đang hưởng lương hưu).

Nếu bạn còn đang phân vân giữa việc rút BHXH một lần và giữ lại để hưởng thất nghiệp, hãy xem thêm cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID để so sánh quyền lợi.

Làm bảo hiểm thất nghiệp cần photo những gì?

Trước đây (giai đoạn 2022 theo Nghị định 28/2015/NĐ-CP), người lao động thường phải chuẩn bị sổ BHXH, giấy tờ chấm dứt hợp đồng và đơn đề nghị, kèm bản sao CMND hoặc CCCD. Hiện nay, hồ sơ được quy định lại tại Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP như sau:

Giấy tờ Hình thức Ghi chú
Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 10 kèm Nghị định 374/2025/NĐ-CP) Bản chính, tự điền và ký Có thể điền trực tiếp tại nơi nộp hoặc kê khai online.
Giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc/chấm dứt làm việc Bản chính; hoặc bản sao có chứng thực; hoặc bản chính kèm bản sao để đối chiếu; hoặc bản điện tử Cần photo 1 bản nếu bạn muốn giữ lại bản chính.
Sổ bảo hiểm xã hội Bản chính (hoặc dữ liệu BHXH điện tử nếu cơ quan tiếp nhận tra cứu được) Kiểm tra sổ đã được chốt đúng thời gian đóng.
Căn cước / CCCD (giấy tờ tùy thân) Bản chính để xuất trình, nên mang thêm 1 bản chụp Không thuộc 3 thành phần hồ sơ chính, nhưng cần để xác minh danh tính.

Giấy tờ chấm dứt hợp đồng gồm những loại nào?

Bạn chỉ cần một trong các giấy tờ sau:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn, hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng.
  • Quyết định thôi việc.
  • Quyết định sa thải.
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc.
  • Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động, có nội dung cụ thể về thông tin người lao động, loại hợp đồng đã ký, lý do và thời điểm chấm dứt.

Lưu ý: Nếu bạn làm theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng, giấy tờ xác nhận chấm dứt là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của chính hợp đồng đó.

Giấy tờ nào cần chứng thực, giấy tờ nào chỉ cần bản chụp?

Đây là chỗ nhiều người photo thừa hoặc thiếu:

  • Nộp trực tiếp: bạn có thể mang bản chính và một bản photo để cán bộ đối chiếu, không nhất thiết phải chứng thực. Nếu không mang bản chính thì bản sao phải có chứng thực.
  • Nộp online qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: hồ sơ là bản chụp (scan) của bản chính, hoặc bản chụp của bản sao có chứng thực, hoặc bản điện tử của giấy tờ chấm dứt hợp đồng.
  • Chứng thực bản sao: từ khi Nghị định 280/2025/NĐ-CP có hiệu lực (01/11/2025), việc chứng thực bản sao từ bản chính không còn phụ thuộc nơi cư trú của bạn. Bạn có thể xem thêm hướng dẫn tại bài chứng thực giấy tờ ở đâu theo quy định hiện hành.

Lưu ý: Nhiều công ty quên chốt sổ BHXH hoặc chốt thiếu tháng. Hãy kiểm tra thời gian đóng BHTN trên sổ hoặc ứng dụng VssID trước khi nộp, vì hồ sơ sai thông tin dễ bị yêu cầu bổ sung và mất thời gian.

Nộp hồ sơ ở đâu và nộp trong bao lâu?

Nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?

Bạn nộp tại tổ chức dịch vụ việc làm công (thường gọi là Trung tâm Dịch vụ việc làm, thuộc hệ thống Sở Nội vụ tại tỉnh, thành phố) ở địa phương nơi bạn muốn nhận trợ cấp. Theo các hướng dẫn hiện hành, đó không nhất thiết là nơi làm việc cuối cùng hay nơi đăng ký thường trú. Nếu bạn đang ở nơi khác, hãy xem thêm cách đăng ký tạm trú online để khai báo cư trú đúng quy định.

Các hình thức nộp gồm:

  • Nộp trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm.
  • Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (cần tài khoản định danh điện tử).
  • Gửi qua dịch vụ bưu chính tùy hướng dẫn của từng địa phương.

Lưu ý: Việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 khiến một số điểm tiếp nhận thay đổi địa chỉ. Bạn nên xem thông báo của Trung tâm Dịch vụ việc làm tại tỉnh, thành phố mình trước khi đến.

Thời hạn nộp hồ sơ là bao lâu?

Bạn phải nộp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Quá thời hạn này, bạn không được giải quyết trợ cấp thất nghiệp cho lần mất việc đó.

Cảnh báo: Không có lý do chính đáng mà không đến nhận kết quả theo hẹn có thể bị xem là không có nhu cầu hưởng trợ cấp. Hằng tháng bạn còn phải thông báo về tình hình tìm kiếm việc làm theo quy định.

Các bước làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

  1. Bước 1: Lấy giấy tờ chấm dứt hợp đồng và đề nghị công ty chốt sổ BHXH. Kiểm tra tháng đóng BHTN.
  2. Bước 2: Điền Mẫu số 10, photo hoặc scan các giấy tờ cần thiết, mang theo căn cước và bản chính để đối chiếu.
  3. Bước 3: Nộp hồ sơ tại Trung tâm Dịch vụ việc làm hoặc nộp online. Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả, yêu cầu bổ sung nếu thiếu.
  4. Bước 4: Trong 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, tổ chức dịch vụ việc làm xem xét và trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.
  5. Bước 5: Nhận quyết định và tiền trợ cấp qua cơ quan bảo hiểm xã hội. Bạn nên có sẵn tài khoản ngân hàng hoặc thông tin nhận tiền theo hướng dẫn.

Mức hưởng và thời gian hưởng năm 2026

Mức hưởng hằng tháng

Mức hưởng bằng 60% bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng, nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng tại tháng cuối cùng đóng BHTN. Từ 01/01/2026, theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, lương tối thiểu tháng vùng I là 5.310.000 đồng, vùng II là 4.730.000 đồng, vùng III là 4.140.000 đồng và vùng IV là 3.700.000 đồng. Như vậy, mức trần ở vùng I là 26.550.000 đồng/tháng.

Thời gian hưởng

Đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng. Sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng được cộng thêm 01 tháng, tối đa 12 tháng. Thời điểm bắt đầu hưởng là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.

Ví dụ: Bạn đóng BHTN 30 tháng với mức lương bình quân 10 triệu đồng/tháng. Mức hưởng là 6 triệu đồng/tháng (60%), trong 3 tháng, tổng cộng 18 triệu đồng.

Tình huống thực tế thường gặp

Chị Lan hết hợp đồng lao động ngày 05/03, nhưng đến 20/06 mới nộp hồ sơ. Vì đã quá 03 tháng, chị không còn được giải quyết trợ cấp thất nghiệp lần này, dù đã đóng đủ 18 tháng. Bài học là cần nộp sớm, ngay sau khi nhận giấy tờ chấm dứt hợp đồng.

Anh Minh chuyển nhà sang tỉnh khác và muốn nhận trợ cấp tại nơi ở mới. Anh có thể nộp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm ở nơi muốn nhận trợ cấp, mang theo căn cước để xác minh. Nếu cần kiểm tra thông tin thẻ, anh có thể tra cứu số thẻ căn cước online.

Bạn là người mới đi làm? Nếu chưa biết mình đủ tuổi tham gia hợp đồng lao động và đóng BHTN hay chưa, hãy xem độ tuổi lao động tối thiểu theo quy định mới nhất.

Trường hợp căn cước hết hạn hoặc cần đổi, bạn có thể tham khảo hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online để không bị vướng khi xác minh danh tính.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Quy định có thể được sửa đổi, bạn nên kiểm tra văn bản mới nhất hoặc thông báo của cơ quan tiếp nhận tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Làm bảo hiểm thất nghiệp có cần photo căn cước không?

Căn cước không nằm trong 3 thành phần hồ sơ chính theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP, nhưng bạn cần xuất trình bản chính để xác minh. Bạn nên mang thêm một bản chụp phòng khi cơ quan tiếp nhận yêu cầu, và chuẩn bị file ảnh nếu nộp online.

Nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp online có cần photo công chứng không?

Không bắt buộc. Khi nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hồ sơ là bản chụp của bản chính, bản chụp của bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử của giấy tờ chấm dứt hợp đồng.

Quá 3 tháng mới nộp hồ sơ thì có được hưởng không?

Không. Thời hạn nộp là 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Quá hạn này bạn không được giải quyết trợ cấp thất nghiệp cho lần chấm dứt hợp đồng đó.

Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 là bao nhiêu?

Mức tối đa là 05 lần lương tối thiểu vùng. Với vùng I (5.310.000 đồng), mức trần là 26.550.000 đồng/tháng. Các vùng khác thấp hơn theo lương tối thiểu vùng tương ứng.

Sau khi nộp hồ sơ bao lâu thì nhận tiền?

Tổ chức dịch vụ việc làm xem xét trong 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Thời điểm hưởng tính từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, tiền được chi trả qua cơ quan bảo hiểm xã hội.

Người lao động có thể nộp hồ sơ ở tỉnh khác nơi làm việc không?

Có. Theo hướng dẫn hiện hành, bạn nộp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm ở địa phương nơi bạn muốn nhận trợ cấp, không nhất thiết là nơi làm việc cuối cùng hay nơi thường trú.

Tóm lại, để làm bảo hiểm thất nghiệp năm 2026, bạn cần Mẫu số 10, giấy tờ chứng minh đã chấm dứt hợp đồng và sổ BHXH, kèm căn cước để xác minh. Hãy kiểm tra thời gian đóng BHTN, nộp trong 03 tháng và chọn hình thức nộp trực tiếp hoặc trực tuyến để tránh mất quyền lợi.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →