Mua bán mèo rừng có bị phạt tù không? Mức phạt mới 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Mua bán mèo rừng có bị phạt tù không? Mức phạt mới 2026

Mua bán mèo rừng trái phép là hành vi vi phạm pháp luật. Mèo rừng (tên khoa học Prionailurus bengalensis) thuộc nhóm IIB trong Danh mục động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Hành vi này trước hết bị xử phạt hành chính theo Nghị định 146/2026/NĐ-CP. Nếu trị giá, lợi nhuận hoặc tình tiết đủ nặng, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 234 Bộ luật Hình sự, mức cao nhất là 12 năm tù.

Tóm tắt nhanh

  • Mèo rừng là động vật hoang dã thuộc nhóm IIB: hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
  • Mua, bán, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, rao bán mèo rừng không có nguồn gốc hợp pháp đều bị cấm.
  • Xử phạt hành chính hiện nay theo Nghị định 146/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 25/06/2026), thay Nghị định 35/2019/NĐ-CP.
  • Xử lý hình sự theo Điều 234 BLHS khi đạt ngưỡng trị giá, thu lợi bất chính hoặc đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm.
  • Mua mèo rừng “về nuôi cho vui”, “về phóng sinh” hay “cầu may” vẫn không được loại trừ trách nhiệm pháp lý.

Mèo rừng có phải động vật hoang dã quý hiếm không?

Có. Mèo rừng, còn gọi là mèo báo hay mèo bengal hoang dã, có tên khoa học Prionailurus bengalensis. Theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP), loài này thuộc nhóm IIB. Đây là nhóm loài chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ nếu không được quản lý chặt chẽ, nên bị hạn chế khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại. Loài này cũng nằm trong Phụ lục II của Công ước CITES.

Cần phân biệt hai khái niệm dễ nhầm:

  • Mèo rừng (động vật hoang dã bản địa): chịu sự quản lý của pháp luật về lâm nghiệp, bảo vệ động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
  • Mèo nhà các giống thương mại: là vật nuôi, được mua bán bình thường nếu có nguồn gốc rõ ràng. Nếu bạn không chắc con vật là mèo nhà hay mèo rừng, hãy nhờ cơ quan kiểm lâm hoặc cơ quan chuyên môn xác định loài trước khi giao dịch.

Lưu ý: Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm do Chính phủ ban hành và có thể được sửa đổi. Trước khi giao dịch bất kỳ loài hoang dã nào, bạn nên đối chiếu văn bản hiện hành tại thời điểm đó.

Mua bán mèo rừng có vi phạm pháp luật không?

Có, nếu không có nguồn gốc hợp pháp và không được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Pháp luật yêu cầu mọi hoạt động săn, bắt, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại và phát triển của loài trong tự nhiên, đồng thời phải chứng minh được nguồn gốc hợp pháp.

Cả hai phía giao dịch đều có thể bị xử lý:

  • Người bán: bắt, bẫy, nhốt, rao bán, giao hàng, vận chuyển mèo rừng.
  • Người mua: mua rồi nuôi nhốt, tàng trữ, hoặc mua lại để bán tiếp.
  • Người đăng tin quảng cáo: rao bán trên mạng xã hội, sàn thương mại điện tử. Theo Nghị định 146/2026/NĐ-CP, quảng cáo kinh doanh động vật rừng không có nguồn gốc hợp pháp bị phạt từ 5 đến 10 triệu đồng đối với một số trường hợp, kèm buộc gỡ nội dung quảng cáo.

Mục đích mua cũng không làm mất đi trách nhiệm. Lãnh đạo Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường (C05, Bộ Công an) đã nhấn mạnh trong tháng 9/2026 rằng mua động vật hoang dã để phóng sinh vẫn không loại trừ trách nhiệm đối với hành vi mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép.

Mức phạt hành chính khi mua bán, nuôi nhốt mèo rừng

Văn bản áp dụng hiện nay

Từ ngày 25/06/2026, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp thực hiện theo Nghị định 146/2026/NĐ-CP ngày 06/05/2026, thay thế Nghị định 35/2019/NĐ-CP. Trước đây, nhiều bài viết (kể cả bản cũ của trang này) dẫn Nghị định 157/2013/NĐ-CP, Nghị định 35/2019/NĐ-CP hay Nghị định 07/2022/NĐ-CP. Các văn bản đó không còn là căn cứ xử phạt cho hành vi xảy ra sau thời điểm trên.

Một số điểm chính của Nghị định 146/2026/NĐ-CP:

  • Mức phạt tối đa trong lĩnh vực lâm nghiệp là 500 triệu đồng đối với cá nhân và 1 tỷ đồng đối với tổ chức.
  • Tổ chức vi phạm cùng loại, cùng mức độ bị phạt gấp hai lần cá nhân.
  • Hành vi mua bán lâm sản trái pháp luật quy định tại Điều 26; vận chuyển tại Điều 25; săn, bắt, giết, nuôi, nhốt động vật rừng tại Điều 24.
  • Thời hiệu xử phạt là 02 năm.

Mức phạt đối với hành vi săn, bắt, giết, nuôi, nhốt (Điều 24)

Điều 24 phân mức phạt theo loài và trị giá tang vật. Với cá nhân, khung phạt chung từ 1 triệu đến 400 triệu đồng. Một số mốc áp dụng cho động vật thuộc nhóm IIB như mèo rừng:

Trị giá tang vật (nhóm IIB) Mức phạt tiền (cá nhân)
Dưới 3.000.000 đồng 1.000.000 – 5.000.000 đồng
Từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng 15.000.000 – 25.000.000 đồng
Trị giá cao hơn Tăng dần theo từng khung, tối đa theo Điều 24

Ngoài phạt tiền, người vi phạm thường bị tịch thu tang vật (con mèo rừng, phương tiện, công cụ theo quy định) và buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả như giao nộp, thả về môi trường tự nhiên hoặc chuyển cơ sở cứu hộ.

Mức phạt đối với hành vi mua bán, vận chuyển

Hành vi vận chuyển (Điều 25) và mua bán (Điều 26) cũng được phân mức theo loài, trị giá hoặc số lượng tang vật. Mức phạt chung trong chương này có thể từ 1 triệu đến 500 triệu đồng đối với cá nhân. Vì khung phạt chi tiết còn phụ thuộc từng trường hợp cụ thể, bạn nên đối chiếu nguyên văn điều khoản tương ứng, hoặc hỏi cơ quan kiểm lâm, công an xã, phường nơi cư trú.

Lưu ý: Có thể thấy trong thực tế một số vụ nuôi nhốt một cá thể mèo rừng chỉ bị phạt ở mức vài triệu đồng, ví dụ vụ việc được báo chí đưa tin hồi tháng 4/2026 với mức phạt 3 triệu đồng. Tuy nhiên, vụ việc đó xảy ra trước ngày 25/06/2026 nên áp dụng quy định cũ. Mức phạt hiện nay có thể khác tùy trị giá tang vật.

Khi nào mua bán mèo rừng bị phạt tù?

Điều 234 Bộ luật Hình sự: tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã

Mèo rừng nhóm IIB chủ yếu thuộc phạm vi Điều 234 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017 và 2025). Theo khoản 1, người nào săn bắt, giết, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật thuộc nhóm IIB hoặc Phụ lục II CITES sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Trị giá động vật từ 150 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; hoặc
  • Thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng; hoặc
  • Trị giá chưa đến mức trên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi của Điều 234, hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Điểm thứ ba rất quan trọng. Một con mèo rừng thường có trị giá không lớn, nên lần đầu thường bị xử phạt hành chính. Nhưng nếu bị phạt rồi tiếp tục mua bán, nuôi nhốt, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự dù trị giá rất thấp.

Khung hình phạt

Khung Tình tiết chính Hình phạt
Khoản 1 Các trường hợp nêu trên Phạt tiền từ 50 triệu đến 300 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm
Khoản 2 Có tổ chức; trị giá nhóm IIB từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng; thu lợi bất chính từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng; tái phạm nguy hiểm; và một số tình tiết khác Phạt tù từ 3 năm đến 7 năm
Khoản 3 Trị giá nhóm IIB từ 1 tỷ đồng trở lên; thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng trở lên; và một số tình tiết khác Phạt tù từ 7 năm đến 12 năm

Người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như phạt tiền, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. Pháp nhân thương mại phạm tội cũng có thể bị phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc vĩnh viễn.

Phân biệt với Điều 244 BLHS

Điều 244 quy định tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm, áp dụng cho loài thuộc diện được ưu tiên bảo vệ (như nhóm IB), căn cứ vào số lượng cá thể. Mức phạt tù cao nhất của tội này là 15 năm. Với mèo rừng nhóm IIB, trường hợp thường gặp là Điều 234. Việc xác định đúng loài và điều luật áp dụng thuộc thẩm quyền của cơ quan điều tra và tòa án.

Cảnh báo: Không có “vùng an toàn” cho việc mua bán động vật hoang dã. Mức phạt hành chính thấp ở lần đầu không có nghĩa lần sau vẫn chỉ bị phạt hành chính. Việc đã bị xử phạt có thể trở thành căn cứ để chuyển sang truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tình huống thực tế thường gặp

Tình huống 1 – Bẫy được mèo rừng ở vườn nhà. Anh A đi kiểm tra bẫy chuột trong vườn thì thấy một con mèo rừng mắc bẫy. Anh tự nguyện báo chính quyền địa phương, kiểm lâm đến tiếp nhận và thả về môi trường tự nhiên. Việc chủ động giao nộp là cách xử lý đúng. Nó khác hẳn với việc giữ lại nuôi hoặc đem bán.

Tình huống 2 – Rao bán “mèo rừng” trên mạng. Chị B đăng bán một con mèo giống hoang dã, tự nhận là “mèo rừng thuần”. Nếu con vật thực sự là mèo rừng không có giấy tờ nguồn gốc, chị có thể bị xử phạt về quảng cáo kinh doanh và về hành vi mua bán, nuôi nhốt. Nếu giao dịch tiếp diễn sau khi đã bị xử phạt, nguy cơ bị xử lý hình sự tăng lên.

Tình huống 3 – Mua để phóng sinh hoặc nuôi chơi. Anh C mua một con mèo rừng của người đi rừng vì “thấy tội” hoặc “để cầu may”. Việc mua này vẫn thúc đẩy nạn săn bắt. Anh C có thể bị xử phạt vì tàng trữ, nuôi nhốt trái phép.

Các hành vi nhạy cảm khác như sử dụng bóng cười, trồng cần sa hay mang vũ khí tự vệ cũng có thể bị xử lý. Nếu quan tâm, bạn có thể xem thêm bài về người sử dụng bóng cười có vi phạm không, trồng bao nhiêu cây cần sa thì bị bắt và mang vũ khí nào để tự vệ mà không vi phạm pháp luật.

Đang giữ hoặc phát hiện mèo rừng thì làm gì?

  1. Bước 1: Không mua bán, không rao bán, không cho tặng, không thả tùy tiện ra nơi không phù hợp. Giữ con vật an toàn, tránh bị thương.
  2. Bước 2: Liên hệ cơ quan kiểm lâm (Hạt Kiểm lâm), Công an xã, phường hoặc UBND cấp xã nơi bạn cư trú để báo và xin hướng dẫn giao nộp.
  3. Bước 3: Phối hợp với cơ quan chức năng lập biên bản tiếp nhận. Thông thường con vật sẽ được kiểm tra sức khỏe, sau đó thả về môi trường tự nhiên hoặc chuyển cơ sở cứu hộ.
  4. Bước 4: Lưu lại giấy tờ, biên bản giao nộp để chứng minh bạn đã chủ động và hợp tác.

Việc tự nguyện giao nộp thường được cơ quan chức năng xem xét như tình tiết thuận lợi. Tuy nhiên, việc xử lý cụ thể vẫn tùy từng hồ sơ.

Ngoài ra, hãy cẩn trọng với các giao dịch giấy tờ. Việc “mua giấy tờ nguồn gốc” cho động vật hoang dã hay làm giả hồ sơ lâm sản là hành vi trái pháp luật và có thể bị xử lý thêm về các tội liên quan đến giấy tờ giả. Tương tự cách pháp luật nhìn nhận việc mua giấy khám sức khỏe mà không khám thực tế, các giấy tờ không phản ánh đúng sự thật đều không có giá trị bảo vệ bạn.

Nếu bạn cần mang theo công cụ phòng vệ khi đi rừng, hãy tìm hiểu trước quy định về bình xịt hơi cay tự vệ có bị cấm không để tránh vi phạm ở lĩnh vực khác.

Câu hỏi thường gặp

Nuôi mèo rừng có bị phạt không?

Có. Nuôi, nhốt mèo rừng không có nguồn gốc hợp pháp bị xử phạt hành chính theo Điều 24 Nghị định 146/2026/NĐ-CP, kèm tịch thu con vật. Nếu đã bị xử phạt mà còn tái phạm hoặc trị giá đạt ngưỡng, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 234 BLHS.

Mua bán một con mèo rừng có bị đi tù không?

Không phải trường hợp nào cũng bị tù. Lần đầu, nếu trị giá thấp và chưa có tình tiết khác, thường bị phạt hành chính. Tuy nhiên, nếu thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng, trị giá từ 150 triệu đồng trở lên, hoặc đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, mức phạt tù khung thấp nhất từ 6 tháng.

Mèo rừng nhóm IIB nghĩa là gì?

Nhóm IIB gồm các loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ nếu không được quản lý chặt chẽ. Các loài này bị hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và cần có nguồn gốc hợp pháp khi mua bán, nuôi.

Mua mèo rừng về phóng sinh có vi phạm không?

Có thể vi phạm. Mục đích phóng sinh không loại trừ trách nhiệm đối với hành vi mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép động vật hoang dã. Việc mua còn tạo nhu cầu cho nạn săn bắt.

Rao bán mèo rừng trên mạng xã hội bị phạt bao nhiêu?

Theo Nghị định 146/2026/NĐ-CP, hành vi quảng cáo kinh doanh động vật rừng không có nguồn gốc hợp pháp có thể bị phạt từ 5 đến 10 triệu đồng và buộc gỡ nội dung. Nếu có giao dịch thực tế, bạn còn có thể bị xử lý về hành vi mua bán, vận chuyển.

Phát hiện mèo rừng bị bẫy thì xử lý thế nào?

Bạn không nên giữ lại nuôi hoặc bán. Hãy báo kiểm lâm, Công an xã, phường hoặc UBND cấp xã để được hướng dẫn giao nộp và thả về môi trường tự nhiên.

Tóm lại, mèo rừng thuộc nhóm động vật được pháp luật bảo vệ, nên mua bán, nuôi nhốt hay rao bán không có nguồn gốc hợp pháp đều là hành vi vi phạm. Mức xử phạt hành chính hiện theo Nghị định 146/2026/NĐ-CP, còn trách nhiệm hình sự áp dụng khi đạt ngưỡng của Điều 234 BLHS hoặc khi bạn tái phạm sau khi bị xử phạt. Lựa chọn an toàn nhất là không giao dịch và chủ động giao nộp cho cơ quan chức năng khi phát hiện.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Nội dung chỉ mang tính tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật hiện hành.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →