Tội trốn thuế: trốn bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Tội trốn thuế: trốn bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự 2026

Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự, cá nhân trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu số tiền dưới 100 triệu đồng nhưng trước đó đã bị xử phạt hành chính về trốn thuế, hoặc đã có án về tội này chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, bạn vẫn có thể bị xử lý hình sự. Pháp nhân thương mại có ngưỡng từ 200 triệu đồng. Mức cao nhất với cá nhân là phạt tiền 1,5–4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù 2–7 năm.

Tóm tắt nhanh

  • Ngưỡng hình sự: từ 100 triệu đồng (cá nhân), từ 200 triệu đồng (pháp nhân thương mại), hoặc thấp hơn nếu đã bị xử phạt hành chính/kết án về hành vi trốn thuế mà còn vi phạm.
  • Cá nhân: phạt tiền 100 triệu – 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù 3 tháng – 7 năm, tùy số tiền và tình tiết.
  • Hình phạt bổ sung: phạt tiền 20–100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề 1–5 năm hoặc tịch thu tài sản.
  • Chưa đến ngưỡng hình sự: bị truy thu thuế, tiền chậm nộp và phạt hành chính từ 1 đến 3 lần số thuế trốn.
  • Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Tội trốn thuế là gì và gồm những hành vi nào?

Trốn thuế là hành vi cố ý không thực hiện hoặc thực hiện sai nghĩa vụ thuế bằng thủ đoạn gian dối, nhằm không nộp hoặc nộp thấp hơn số thuế phải nộp, hoặc để được miễn, giảm, hoàn, khấu trừ thuế không đúng. Tội này nằm trong nhóm tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017 và năm 2025).

Tóm tắt nhanh: Tội trốn thuế: trốn bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự 2026
Tóm tắt nhanh – Tội trốn thuế: trốn bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự 2026

Các hành vi trốn thuế được liệt kê tại khoản 1 Điều 200, gồm:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn (hoặc hết thời gian gia hạn).
  • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp.
  • Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế.
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán đầu vào hoặc tính số thuế được miễn, giảm, khấu trừ, hoàn.
  • Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số thuế phải nộp.
  • Khai sai với thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu mà không khai bổ sung sau khi hàng đã thông quan; cố ý không kê khai hoặc khai sai thuế đối với hàng xuất nhập khẩu.
  • Câu kết với người gửi hàng ở nước ngoài để nhập khẩu hàng hóa (nếu không thuộc các tội buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới).
  • Dùng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế không đúng mục đích mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan thuế.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) liệt kê 10 hành vi trốn thuế tại khoản 4 Điều 45 để xử phạt hành chính. Bộ Tài chính đã đề nghị sửa Điều 200 BLHS cho thống nhất với danh mục này trong dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi). Đến tháng 10/2026, bạn nên đối chiếu thêm văn bản mới nếu có thay đổi.

Trốn thuế bao nhiêu thì bị xử lý hình sự?

Người thực hiện một trong các hành vi trên chỉ bị truy cứu về tội trốn thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau:

Đối tượng Số tiền thuế trốn Điều kiện kèm theo
Cá nhân Từ 100 triệu đồng trở lên Đủ 16 tuổi, có năng lực chịu trách nhiệm hình sự
Cá nhân Dưới 100 triệu đồng Đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế, hoặc đã bị kết án về tội này (hoặc một số tội liên quan tại các Điều 188–196 BLHS) chưa được xóa án tích mà còn vi phạm
Pháp nhân thương mại Từ 200 triệu đồng trở lên Thỏa điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân (Điều 75 BLHS)
Pháp nhân thương mại Từ 100 đến dưới 200 triệu đồng Đã bị xử phạt hành chính về trốn thuế hoặc đã bị kết án chưa xóa án tích mà còn vi phạm

Như vậy, con số 100 triệu đồng là ranh giới giữa xử phạt hành chính và hình sự đối với cá nhân. Ranh giới này không cao: một hộ kinh doanh bán hàng thường xuyên không xuất hóa đơn, không ghi sổ doanh thu trong nhiều kỳ có thể chạm ngưỡng nhanh hơn bạn nghĩ. Khi cơ quan thuế phát hiện dấu hiệu tội phạm, hồ sơ được chuyển sang cơ quan điều tra để xem xét khởi tố.

Khung hình phạt đối với cá nhân

Khung Trường hợp Hình phạt chính
Khoản 1 Trốn thuế từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng (hoặc dưới 100 triệu nhưng đã bị xử phạt hành chính/kết án mà còn vi phạm) Phạt tiền 100–500 triệu đồng hoặc phạt tù 3 tháng – 1 năm
Khoản 2 Có tổ chức; trốn từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; phạm tội 2 lần trở lên; tái phạm nguy hiểm Phạt tiền 500 triệu – 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù 1–3 năm
Khoản 3 Trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên Phạt tiền 1,5–4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù 2–7 năm

Hình phạt bổ sung

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm, hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tình tiết giảm nhẹ

Dù bị khởi tố, việc tự nguyện nộp đủ tiền thuế trốn, tiền chậm nộp, tiền phạt, thành khẩn khai báo và hợp tác với cơ quan chức năng là những tình tiết có thể được Tòa án xem xét giảm nhẹ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự, thậm chí chuyển sang hình phạt tiền thay cho phạt tù. Mức cụ thể do Tòa án quyết định trong từng vụ án.

Trách nhiệm hình sự của doanh nghiệp (pháp nhân thương mại)

Doanh nghiệp là pháp nhân thương mại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế. Hình phạt chính là phạt tiền, mức tăng theo số tiền trốn và tình tiết:

  • Phạt tiền từ 300 triệu đến 1 tỷ đồng: trường hợp cơ bản (trốn từ 200 triệu đồng, hoặc thấp hơn nhưng đã bị xử phạt hành chính/kết án mà còn vi phạm).
  • Phạt tiền từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng: có tổ chức, trốn thuế từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng, hoặc các tình tiết tăng nặng khác tại khoản 2.
  • Phạt tiền từ 3 tỷ đến 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 6 tháng đến 3 năm: trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên.
  • Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn: trường hợp thuộc Điều 79 BLHS.

Ngoài ra pháp nhân còn có thể bị phạt tiền bổ sung, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực hoặc cấm huy động vốn từ 1 đến 3 năm. Bên cạnh pháp nhân, người trực tiếp chỉ đạo, thực hiện hành vi (như người đại diện theo pháp luật, kế toán trưởng) vẫn có thể bị xem xét trách nhiệm riêng theo vai trò.

Lưu ý: Luật số 86/2025/QH15 sửa đổi nhiều điều của Bộ luật Hình sự, hiệu lực từ 01/07/2025, và một số tội kinh tế đã được điều chỉnh mức phạt tiền đối với pháp nhân. Nếu bạn cần con số chính xác trong một vụ việc cụ thể, hãy đối chiếu văn bản hợp nhất mới nhất của Điều 200.

Trốn thuế chưa đến mức hình sự bị phạt thế nào?

Khi số tiền chưa chạm ngưỡng hình sự (và không thuộc trường hợp đã bị xử phạt trước đó), hành vi trốn thuế bị xử phạt vi phạm hành chính. Hậu quả pháp lý gồm ba phần cộng lại:

Trốn thuế chưa đến mức hình sự bị phạt thế nào? (3 bước) – Tội trốn thuế: trốn bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự 2026
Sơ đồ: Trốn thuế chưa đến mức hình sự bị phạt thế nào?
  1. Truy thu: phải nộp đủ số thuế đã trốn vào ngân sách nhà nước.
  2. Tiền chậm nộp: tính trên số thuế thiếu, theo số ngày chậm nộp.
  3. Tiền phạt: từ 1 đến 3 lần số thuế trốn, theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 16/01/2026). Luật Quản lý thuế 2025 cũng quy định khung phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn.
Tình tiết Mức phạt tiền
Có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên 1 lần số thuế trốn
Không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ 1,5 lần
Có một tình tiết tăng nặng 2 lần
Có hai tình tiết tăng nặng 2,5 lần
Có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên 3 lần

Ngoài ra, người vi phạm có thể bị công khai thông tin trên cổng thông tin của cơ quan thuế, ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động kinh doanh. Hành vi bao che cho người nộp thuế trốn thuế cũng là vi phạm bị xử phạt riêng.

Cảnh báo: Sau khi bị xử phạt hành chính về trốn thuế, nếu tiếp tục trốn thuế dù chỉ dưới 100 triệu đồng, bạn có thể bị truy cứu hình sự. Quyết định xử phạt hành chính là căn cứ để áp dụng điều kiện này.

Phân biệt trốn thuế, khai sai và chậm nộp thuế

Không phải mọi sai sót về thuế đều là trốn thuế. Yếu tố quyết định là tính cố ý và thủ đoạn gian dối.

  • Khai sai dẫn đến thiếu thuế: do nhầm lẫn, không có thủ đoạn gian dối; bị phạt 20% số thuế thiếu hoặc số thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, kèm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp.
  • Chậm nộp hồ sơ khai thuế: bị phạt theo từng khung số ngày chậm. Chỉ khi nộp sau 90 ngày kể từ hạn nộp (và có thuế phải nộp) thì bị coi là trốn thuế.
  • Trốn thuế: cố ý che giấu doanh thu, không xuất hóa đơn, dùng hóa đơn không hợp pháp… nhằm giảm số thuế phải nộp.

Nếu trong số hồ sơ khai thuế nộp chậm có hồ sơ thuộc trường hợp trốn thuế, cơ quan thuế tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế.

Ví dụ tình huống thực tế

Tình huống 1. Chủ một cửa hàng bán lẻ thường xuyên không xuất hóa đơn và không ghi sổ khoản thu bán hàng. Qua kiểm tra, cơ quan thuế xác định số thuế bị trốn trong các kỳ chưa hết thời hiệu là 80 triệu đồng, chưa đến ngưỡng 100 triệu đồng, và chủ cửa hàng chưa từng bị xử phạt về trốn thuế. Hậu quả: bị truy thu 80 triệu đồng, tính tiền chậm nộp, và bị phạt hành chính theo hệ số từ 1 đến 3 lần (ví dụ 1,5 lần là 120 triệu đồng nếu không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ). Bạn có thể xem thêm điều kiện của mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ để hiểu nghĩa vụ lập hóa đơn khi bán hàng.

Tình huống 2. Cũng chủ cửa hàng đó, sau khi nhận quyết định xử phạt, vẫn tiếp tục không xuất hóa đơn và trốn thêm 60 triệu đồng thuế. Dù dưới 100 triệu đồng, hành vi này thuộc trường hợp đã bị xử phạt hành chính về trốn thuế mà còn vi phạm nên có thể bị truy cứu hình sự theo khoản 1 Điều 200, với khung phạt tiền 100–500 triệu đồng hoặc phạt tù 3 tháng – 1 năm.

Tình huống 3. Một công ty dùng hóa đơn đầu vào không hợp pháp để khấu trừ thuế, làm giảm số thuế phải nộp 1,2 tỷ đồng. Công ty (pháp nhân thương mại) có thể bị phạt tiền từ 3 đến 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, còn người đại diện và người trực tiếp thực hiện có thể bị xử lý cá nhân với khung phạt tù 2–7 năm.

Cách làm đúng để không vướng rủi ro pháp lý

Cách phòng tránh hiệu quả nhất là tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế ngay từ đầu:

  • Đăng ký thuế đầy đủ: từ 01/07/2025 cá nhân dùng số định danh cá nhân làm mã số thuế. Bạn có thể tìm hiểu cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng và tra cứu mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành.
  • Khai thuế đúng hạn, ghi chép doanh thu đầy đủ: lưu sổ sách, chứng từ để chứng minh nguồn gốc doanh thu và chi phí.
  • Lập hóa đơn đúng quy định khi bán hàng, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn điện tử hiện thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2026).
  • Áp dụng đúng các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân: mức giảm trừ gia cảnh mới từ kỳ tính thuế 2026 là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Xem thêm hướng dẫn giảm trừ gia cảnh mới nhất.
  • Chủ động khai bổ sung khi phát hiện sai sót: khai bổ sung và nộp đủ thuế, tiền chậm nộp kịp thời, nhất là trước khi có quyết định thanh tra, kiểm tra, giúp giảm hoặc tránh nguy cơ bị xử phạt nặng.

Nếu đã nhận thông báo hoặc quyết định của cơ quan thuế, bạn nên làm việc trực tiếp với cơ quan thuế quản lý và giữ đầy đủ hồ sơ giải trình. Đây chỉ là thông tin pháp luật phổ thông, không thay thế ý kiến của người có chuyên môn trong vụ việc cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Trốn thuế 50 triệu đồng có bị đi tù không?

Thông thường không, vì chưa đến ngưỡng 100 triệu đồng nên chỉ bị xử phạt hành chính, truy thu thuế và tiền chậm nộp. Tuy nhiên nếu trước đó bạn đã bị xử phạt hành chính về trốn thuế (hoặc có án chưa xóa án tích về tội này) mà còn vi phạm, bạn vẫn có thể bị truy cứu hình sự dù số tiền dưới 100 triệu đồng.

Trốn thuế 1 tỷ đồng bị phạt tù mấy năm?

Trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên, cá nhân bị phạt tiền từ 1,5 đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 2 đến 7 năm. Ngoài ra có thể bị phạt bổ sung, cấm hành nghề hoặc tịch thu tài sản. Mức cụ thể do Tòa án quyết định theo tính chất, mức độ và các tình tiết của vụ án.

Nộp lại đủ tiền thuế trốn thì có hết bị xử lý không?

Không tự động. Nộp đủ thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt là điều bắt buộc và là tình tiết giảm nhẹ quan trọng, nhưng việc có bị xử phạt hay truy cứu hình sự hay không vẫn phụ thuộc vào số tiền, tính chất hành vi và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Hộ kinh doanh, cá nhân bán hàng online có bị truy cứu tội trốn thuế không?

Có. Điều 200 áp dụng cho cả cá nhân lẫn pháp nhân thương mại, không phân biệt có đăng ký kinh doanh hay không. Nếu có thu nhập chịu thuế mà cố ý không khai, không ghi chép doanh thu hoặc không xuất hóa đơn, với số thuế trốn đạt ngưỡng, bạn có thể bị xử lý hình sự.

Người dưới 18 tuổi có bị truy cứu tội trốn thuế không?

Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực chịu trách nhiệm hình sự có thể là chủ thể của tội trốn thuế. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này vì chỉ bị truy cứu với một số tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.

Tóm lại, ranh giới 100 triệu đồng (cá nhân) và 200 triệu đồng (pháp nhân) quyết định việc bạn chỉ bị xử phạt hành chính hay bị truy cứu hình sự. Dù ở mức nào, hậu quả đều gồm truy thu thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt, còn khi vượt ngưỡng bạn phải đối mặt với phạt tiền hàng tỷ đồng hoặc phạt tù đến 7 năm. Khai thuế đúng, lập hóa đơn đầy đủ và chủ động khai bổ sung khi phát hiện sai sót vẫn là cách an toàn nhất.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →