Đại hội công đoàn cơ sở được tổ chức theo nhiệm kỳ 5 năm một lần, do ban chấp hành công đoàn cơ sở triệu tập, thực hiện theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam và Hướng dẫn 38/HD-TLĐ. Đại hội chỉ hợp lệ khi có quá 2/3 số đại biểu được triệu tập tham dự. Quy chế đại hội là văn bản do đại hội thông qua để điều hành toàn bộ phiên họp, kể cả việc bầu cử.
Tóm tắt nhanh
- Nhiệm kỳ đại hội công đoàn các cấp là 5 năm; công đoàn cấp cơ sở tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ của công đoàn cấp trên trực tiếp.
- Đại hội hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên được triệu tập tham dự.
- Đại hội toàn thể đoàn viên hoặc đại hội đại biểu tùy quy mô; mốc thường dùng là 200 đoàn viên.
- Người trúng cử phải đạt quá 1/2 so với tổng số phiếu thu về, lấy từ cao xuống thấp.
- Quy chế đại hội được đại hội biểu quyết thông qua ngay từ phần đầu chương trình.
Quy chế đại hội công đoàn cơ sở là gì?
Quy chế đại hội (còn gọi là quy chế làm việc hoặc nội quy đại hội) là văn bản quy định cách thức điều hành đại hội: thành phần đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu; quy tắc phát biểu, biểu quyết; thể thức ứng cử, đề cử và bầu cử. Văn bản này do ban chấp hành công đoàn cơ sở soạn thảo cùng chương trình đại hội và trình đại hội biểu quyết thông qua.
Quy chế không được trái Điều lệ Công đoàn Việt Nam, hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và hướng dẫn của công đoàn cấp trên. Vì vậy, bạn nên đối chiếu với kế hoạch đại hội của liên đoàn lao động hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp trước khi hoàn thiện.
Văn bản nào đang điều chỉnh đại hội công đoàn cơ sở?
Hiện nay, đại hội công đoàn cơ sở chủ yếu thực hiện theo các văn bản sau:
- Luật Công đoàn 2024 (Luật số 50/2024/QH15, hiệu lực từ 01/07/2025): giao Điều lệ Công đoàn Việt Nam quy định về tổ chức, hoạt động của công đoàn; công đoàn cấp cơ sở gồm công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn cơ sở.
- Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XIII): quy định đại hội các cấp, nhiệm kỳ, nguyên tắc bầu cử.
- Hướng dẫn 38/HD-TLĐ ngày 27/12/2024 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn: hướng dẫn thi hành Điều lệ, trong đó có mục về đại hội công đoàn các cấp.
- Kế hoạch 22/KH-TLĐ ngày 29/8/2025: kế hoạch tổ chức đại hội công đoàn các cấp tiến tới Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2026–2031.
Trước đây, nhiều tài liệu dẫn Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020 và Điều lệ khóa XII. Các căn cứ này đã được thay thế; khi soạn quy chế mới, bạn cần ghi căn cứ theo Điều lệ khóa XIII và Hướng dẫn 38/HD-TLĐ.
Lưu ý: Theo Kế hoạch 22/KH-TLĐ, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên và công đoàn bộ phận tiến hành đại hội nhiệm kỳ 2025–2030 và hoàn thành trước ngày 31/12/2025. Nhiều liên đoàn lao động, công đoàn ngành đặt mốc sớm hơn cho đơn vị trực thuộc. Công đoàn cơ sở mới thành lập hoặc sau sáp nhập, chia tách thực hiện theo quy định riêng về nhiệm kỳ trong Hướng dẫn 38/HD-TLĐ.
Nhiệm kỳ và hình thức đại hội
Nhiệm kỳ đại hội công đoàn cơ sở là bao lâu?
Đại hội công đoàn các cấp được tổ chức 5 năm một lần. Nhiệm kỳ của công đoàn cấp cơ sở tính theo nhiệm kỳ của công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý, chỉ đạo. Công đoàn cơ sở thành viên và công đoàn bộ phận tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ của công đoàn cơ sở. Tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn tổ chức hội nghị toàn thể đoàn viên để bầu tổ trưởng, tổ phó và thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch đại hội.
Trường hợp công đoàn cấp dưới tổ chức đại hội sau khi ban chấp hành do cấp trên chỉ định, hoặc sau sáp nhập, hợp nhất, chia tách, nâng cấp, hạ cấp, Hướng dẫn 38/HD-TLĐ có quy định riêng về việc kế thừa nhiệm kỳ. Trường hợp đặc biệt do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn xem xét, quyết định.
Đại hội toàn thể hay đại hội đại biểu?
| Tình huống | Hình thức đại hội |
|---|---|
| Công đoàn cấp cơ sở, cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận dưới 200 đoàn viên | Đại hội toàn thể đoàn viên |
| Từ 200 đoàn viên trở lên | Đại hội đại biểu |
| Từ 200 đoàn viên trở lên nhưng có trên 1/2 đoàn viên đồng ý đại hội toàn thể | Ban chấp hành quyết định tổ chức đại hội toàn thể |
| Dưới 200 đoàn viên nhưng hoạt động phân tán, lưu động, khó tổ chức đại hội toàn thể | Có thể tổ chức đại hội đại biểu khi được công đoàn cấp trên đồng ý |
Trường hợp công đoàn cơ sở không đủ điều kiện tổ chức đại hội và được công đoàn cấp trên đồng ý, có thể thay bằng hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể đoàn viên hoặc hội nghị ban chấp hành mở rộng, tùy hướng dẫn của cấp trên.
Điều kiện để đại hội hợp lệ
Đại hội, hội nghị công đoàn các cấp hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên được triệu tập tham dự. Nhiều hướng dẫn địa phương diễn đạt là phải có mặt quá 2/3 số đại biểu chính thức được triệu tập. Nếu số đại biểu có mặt ít hơn mức này, ban chấp hành phải báo cáo và xin ý kiến công đoàn cấp trên, không tự ý khai mạc.
Đại biểu dự đại hội đại biểu phải được đại hội biểu quyết công nhận tư cách khi có trên 50% số đại biểu chính thức có mặt tán thành.
Ví dụ: Công đoàn cơ sở một trường học triệu tập 60 đại biểu chính thức. Đại hội chỉ khai mạc được khi có từ 41 đại biểu có mặt trở lên. Nếu chỉ có 38 người đến, ban chấp hành phải xin ý kiến công đoàn cấp trên về cách xử lý, chẳng hạn hoãn hoặc điều chỉnh việc triệu tập.
Đại biểu, ban chấp hành và nhân sự
Tiêu chuẩn đại biểu chính thức
- Là đoàn viên công đoàn, đang sinh hoạt trong tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam.
- Là ủy viên ban chấp hành đương nhiệm thì phải tham dự trên 50% số kỳ họp kể từ khi được bầu.
- Đại biểu do đại hội cấp dưới bầu, trừ trường hợp Điều lệ cho phép đại biểu đương nhiên.
Việc chuyển đại biểu dự khuyết thành chính thức do ban chấp hành công đoàn cấp triệu tập đại hội quyết định khi có đề nghị của công đoàn cấp dưới.
Số lượng ủy viên ban chấp hành
Theo hướng dẫn tổ chức đại hội nhiệm kỳ 2025–2030, công đoàn cấp cơ sở bầu tối thiểu 3 và tối đa không quá 25 ủy viên ban chấp hành. Số lượng cụ thể phụ thuộc số đoàn viên và do công đoàn cấp trên hướng dẫn. Tiêu chuẩn cán bộ công đoàn thực hiện theo quy định của Tổng Liên đoàn về tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý công đoàn các cấp.
Chủ tịch công đoàn cấp cơ sở thông thường do ban chấp hành bầu. Việc bầu trực tiếp chủ tịch tại đại hội được thực hiện khi cần thiết hoặc khi có trên 1/2 đoàn viên đồng ý, theo hướng dẫn của công đoàn cấp trên.
Nếu bạn muốn hiểu thêm vì sao đoàn viên có quyền thảo luận, ứng cử và biểu quyết tại đại hội, xem bài đoàn viên công đoàn có mấy quyền và nhiệm vụ.
Trình tự tổ chức đại hội
- Bước 1 – Xây dựng kế hoạch: Ban chấp hành xây dựng kế hoạch đại hội (thời gian, hình thức, số đại biểu, đề án nhân sự), báo cáo cấp ủy (nếu có) và xin ý kiến công đoàn cấp trên.
- Bước 2 – Chuẩn bị văn kiện: Soạn báo cáo kết quả hoạt động nhiệm kỳ, phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ mới, báo cáo kiểm điểm của ban chấp hành, quy chế đại hội, chương trình đại hội, chương trình điều hành của đoàn chủ tịch và dự thảo nghị quyết.
- Bước 3 – Chuẩn bị nhân sự: Lấy phiếu giới thiệu nhân sự từ đoàn viên, thống nhất danh sách giới thiệu với công đoàn cấp trên, bầu đại biểu dự đại hội cấp trên.
- Bước 4 – Tiến hành đại hội: Chào cờ, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; bầu đoàn chủ tịch, đoàn thư ký; thẩm tra tư cách đại biểu (đại hội đại biểu); thông qua chương trình và quy chế; khai mạc; trình bày báo cáo; thảo luận; bầu cử; ra mắt ban chấp hành; thông qua nghị quyết; bế mạc.
- Bước 5 – Sau đại hội: Báo cáo kết quả, đề nghị công đoàn cấp trên công nhận ban chấp hành và các chức danh; lưu hồ sơ, biên bản, phiếu bầu theo quy định.
Thời gian đại hội chính thức theo Kế hoạch 22/KH-TLĐ không quá 01 buổi, khuyến khích gắn với tổng kết công tác công đoàn của đơn vị. Văn bản tham luận, phát biểu của đại biểu cũng nên ngắn gọn, bám nội dung đại hội; bạn có thể tham khảo cách trình bày ở bài bài tham luận đại hội công đoàn cơ sở.
Quy định về bầu cử tại đại hội
- Người trúng cử phải có số phiếu bầu đạt tỷ lệ quá 1/2 so với tổng số phiếu thu về, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến khi đủ số lượng cần bầu.
- Hình thức bầu cử (biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín) thực hiện theo Điều lệ và hướng dẫn; việc bầu ban chấp hành, ủy ban kiểm tra và đại biểu dự đại hội cấp trên thường được thực hiện bằng bỏ phiếu kín.
- Ban kiểm phiếu do đại hội biểu quyết; thành viên ban kiểm phiếu không đồng thời là người ứng cử hoặc được đề cử trong danh sách bầu.
- Biên bản kiểm phiếu, phiếu bầu được niêm phong, bàn giao cho ban chấp hành khóa mới lưu trữ.
Lưu ý: Chi tiết như số lượng thành viên đoàn chủ tịch, ban kiểm phiếu, quy trình rút tên ứng cử có thể khác nhau tùy hướng dẫn của từng liên đoàn lao động, công đoàn ngành. Hãy lấy hướng dẫn của công đoàn cấp trên trực tiếp làm chuẩn.
Mẫu quy chế đại hội công đoàn cơ sở
Dưới đây là mẫu tham khảo, bạn có thể sao chép và điều chỉnh theo kế hoạch đại hội của đơn vị. Các phần trong dấu chấm là nội dung cần điền.
MẪU QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ
CÔNG ĐOÀN …………………….
CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ …………………….
QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ĐẠI HỘI
Đại hội Công đoàn ……………………. nhiệm kỳ 20… – 20…
Căn cứ Luật Công đoàn 2024; Điều lệ Công đoàn Việt Nam; Hướng dẫn số 38/HD-TLĐ ngày 27/12/2024 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Kế hoạch số …/KH-… ngày …/…/… của ……………………. về tổ chức đại hội công đoàn các cấp; Kế hoạch số …/KH-CĐCS ngày …/…/… của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở về tổ chức đại hội;
Điều 1. Nguyên tắc làm việc
Đại hội làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận dân chủ, quyết định theo đa số; chấp hành nghiêm Điều lệ Công đoàn Việt Nam và quy chế này.
Điều 2. Đại biểu dự đại hội
1. Đại biểu dự đại hội gồm … đại biểu chính thức (đại biểu đương nhiên …, đại biểu do đoàn viên bầu …) và … đại biểu khách mời.
2. Đại biểu phải có mặt đúng giờ, đeo thẻ đại biểu, giữ trật tự, không làm việc riêng trong thời gian đại hội, tắt hoặc để chế độ im lặng thiết bị di động.
3. Đại hội chỉ tiến hành khi có quá 2/3 số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
Điều 3. Đoàn chủ tịch
1. Đoàn chủ tịch gồm … đồng chí do Ban Chấp hành giới thiệu, đại hội biểu quyết thông qua.
2. Đoàn chủ tịch điều hành đại hội theo chương trình và quy chế đã được thông qua; giới thiệu đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu để đại hội biểu quyết; quyết định việc lưu hành tài liệu; hướng dẫn đại hội thảo luận, thông qua các văn kiện; điều hành công tác bầu cử; giải quyết các vấn đề phát sinh trong đại hội.
Điều 4. Đoàn thư ký
Đoàn thư ký gồm … đồng chí, có nhiệm vụ ghi biên bản đại hội, tổng hợp ý kiến thảo luận, giúp đoàn chủ tịch dự thảo nghị quyết và các văn bản của đại hội.
Điều 5. Ban thẩm tra tư cách đại biểu (áp dụng với đại hội đại biểu)
Ban thẩm tra gồm … đồng chí, có nhiệm vụ kiểm tra tư cách đại biểu, báo cáo đại hội về số đại biểu được triệu tập, số có mặt và đề nghị đại hội biểu quyết công nhận tư cách đại biểu.
Điều 6. Thảo luận
1. Đại biểu muốn phát biểu đăng ký với thư ký hoặc giơ tay xin phát biểu, được đoàn chủ tịch đồng ý.
2. Thời gian mỗi lần phát biểu không quá … phút; nội dung bám sát các văn kiện của đại hội.
3. Tham luận bằng văn bản gửi cho đoàn thư ký trước hoặc trong đại hội.
Điều 7. Biểu quyết
1. Đại hội biểu quyết bằng hình thức giơ thẻ đại biểu (hoặc bỏ phiếu) đối với các vấn đề: chương trình, quy chế, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra, ban kiểm phiếu, số lượng ban chấp hành, nghị quyết đại hội.
2. Vấn đề được thông qua khi có trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tán thành, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác.
Điều 8. Bầu cử
1. Đại hội thảo luận, thống nhất tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu ban chấp hành khóa mới và đại biểu dự đại hội công đoàn cấp trên.
2. Việc ứng cử, đề cử, rút tên khỏi danh sách bầu cử thực hiện theo hướng dẫn của công đoàn cấp trên.
3. Ban kiểm phiếu gồm … đồng chí do đại hội biểu quyết; ban kiểm phiếu thông qua quy chế bầu cử, phát phiếu, hướng dẫn cách bầu, kiểm phiếu, lập biên bản và công bố kết quả.
4. Người trúng cử phải đạt số phiếu quá 1/2 so với tổng số phiếu thu về, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến đủ số lượng cần bầu. Trường hợp bằng phiếu nhau ở vị trí cuối, thực hiện theo hướng dẫn của Điều lệ và công đoàn cấp trên.
Điều 9. Điều khoản thi hành
Quy chế này gồm … điều, có hiệu lực kể từ khi được đại hội biểu quyết thông qua. Các đại biểu và thành viên tham dự đại hội có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy chế này.
TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH ĐẠI HỘI
(Ký, ghi rõ họ tên)
Lưu ý khi xây dựng quy chế
- Dùng đúng căn cứ hiện hành: ghi Điều lệ khóa XIII, Hướng dẫn 38/HD-TLĐ, không dùng căn cứ cũ đã thay thế.
- Cập nhật tên cơ quan: từ 01/07/2025, chính quyền địa phương hai cấp nên nhiều liên đoàn lao động cấp huyện đã được thay bằng công đoàn xã, phường hoặc công đoàn cấp trên mới. Bạn cần ghi đúng tên công đoàn cấp trên trực tiếp đang quản lý đơn vị.
- Văn phong: quy chế cần ngắn, rõ, dùng câu mệnh lệnh – quy phạm, giống văn bản hành chính. Bạn có thể tham khảo thêm bài phong cách ngôn ngữ hành chính để tránh dùng từ thiếu chuẩn xác.
- Không nhầm với Đoàn Thanh niên: đại hội chi đoàn, đoàn cơ sở thuộc hệ thống Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, có quy định riêng. Để phân biệt, xem bài cơ quan lãnh đạo cao nhất của chi đoàn.
- Tiết kiệm, thiết thực: hướng dẫn của Tổng Liên đoàn yêu cầu đổi mới nội dung, hình thức đại hội, coi trọng chất lượng và tiết kiệm thời gian, kinh phí.
Căn cứ pháp lý
- Luật Công đoàn 2024 (Luật số 50/2024/QH15), có hiệu lực từ 01/07/2025.
- Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XIII (Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam, tháng 12/2023).
- Hướng dẫn số 38/HD-TLĐ ngày 27/12/2024 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
- Kế hoạch số 22/KH-TLĐ ngày 29/8/2025 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về tổ chức đại hội công đoàn các cấp tiến tới Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2026–2031.
- Quyết định số 2860/QĐ-TLĐ ngày 03/3/2025 về tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý công đoàn các cấp.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Nội dung mang tính tham khảo; mỗi đơn vị cần thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của công đoàn cấp trên trực tiếp.
Câu hỏi thường gặp
Quy chế đại hội công đoàn cơ sở do ai ban hành?
Ban chấp hành công đoàn cơ sở soạn thảo, đoàn chủ tịch trình bày và đại hội biểu quyết thông qua. Quy chế chỉ có hiệu lực trong phạm vi đại hội đó và phải phù hợp Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Đại hội công đoàn cơ sở bao nhiêu năm tổ chức một lần?
Đại hội công đoàn các cấp tổ chức 5 năm một lần. Nhiệm kỳ của công đoàn cấp cơ sở tính theo nhiệm kỳ của công đoàn cấp trên trực tiếp. Trường hợp đặc biệt, thời gian có thể được điều chỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Bao nhiêu đoàn viên thì tổ chức đại hội đại biểu?
Theo Hướng dẫn 38/HD-TLĐ, đơn vị có từ 200 đoàn viên trở lên tổ chức đại hội đại biểu, trừ trường hợp có trên 1/2 đoàn viên đồng ý đại hội toàn thể. Dưới 200 đoàn viên thường tổ chức đại hội toàn thể.
Phải có bao nhiêu đại biểu thì đại hội mới được khai mạc?
Phải có ít nhất 2/3 số thành viên được triệu tập tham dự. Nếu thiếu, ban chấp hành báo cáo và xin ý kiến công đoàn cấp trên trước khi quyết định.
Người trúng cử ban chấp hành cần đạt bao nhiêu phiếu?
Cần đạt quá 1/2 so với tổng số phiếu thu về và được lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến khi đủ số lượng cần bầu.
Quy chế đại hội công đoàn cơ sở là công cụ giúp đại hội diễn ra dân chủ, đúng trình tự. Khi soạn quy chế, bạn nên bám sát Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XIII, Hướng dẫn 38/HD-TLĐ và hướng dẫn của công đoàn cấp trên trực tiếp, đồng thời kiểm tra số đại biểu, tỷ lệ biểu quyết và thể thức bầu cử trước ngày khai mạc.











