Số giấy phép kinh doanh (mã số ĐKKD) là gì? Xem ở đâu?

Biên soạn:

· Cập nhật:

Số giấy phép kinh doanh (mã số ĐKKD) là gì? Xem ở đâu?

Trong đời sống, “số giấy phép kinh doanh” hay “mã số đăng ký kinh doanh” thường được hiểu là mã số doanh nghiệp ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp chỉ có một mã số duy nhất, và mã số này đồng thời là mã số thuế. Với hộ kinh doanh, số tương ứng là mã số hộ kinh doanh, cũng chính là mã số thuế của hộ.

Tóm tắt nhanh

  • Hiện nay không còn “giấy phép kinh doanh” theo cách gọi cũ. Giấy tờ pháp lý là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh).
  • Mã số doanh nghiệp = mã số thuế của doanh nghiệp, gồm 10 chữ số; chi nhánh, văn phòng đại diện dùng mã 13 chữ số.
  • Mã số tồn tại suốt quá trình hoạt động, không cấp lại cho người khác và chấm dứt hiệu lực khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
  • Tra cứu miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cổng tra cứu của cơ quan thuế.

Mã số đăng ký kinh doanh là gì?

Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp, đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Mã số này do hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tạo, gửi, nhận tự động, rồi được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Tóm tắt nhanh: Số giấy phép kinh doanh (mã số ĐKKD) là gì? Xem ở đâu?
Tóm tắt nhanh – Số giấy phép kinh doanh (mã số ĐKKD) là gì? Xem ở đâu?

Điểm cần nhớ: mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Cơ quan nhà nước dùng chính mã số này để quản lý và trao đổi thông tin về doanh nghiệp, nên bạn không phải xin thêm một “số giấy phép” riêng để làm việc với thuế, bảo hiểm xã hội hay ngân hàng.

“Giấy phép kinh doanh” và “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” khác gì?

Cách gọi “giấy phép kinh doanh” là cách nói dân gian. Trước đây, doanh nghiệp được cấp “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”. Hiện nay, giấy tờ đó là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp đã thành lập theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là giấy đăng ký kinh doanh) thì mã số doanh nghiệp là mã số thuế do cơ quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp. Vì vậy, dù giấy tờ của bạn in tiêu đề cũ, con số cần dùng vẫn là mã số thuế đã được cấp.

Số giấy phép kinh doanh nằm ở đâu?

Bạn có thể tìm mã số ở các nơi sau:

  • Trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: dòng “Mã số doanh nghiệp” ở phần đầu giấy, gần tên doanh nghiệp.
  • Trên hóa đơn, hợp đồng, con dấu, tài khoản ngân hàng, giấy tờ nộp thuế: mã số thuế của doanh nghiệp chính là số này. Bạn có thể xem thêm cách lập chứng từ bán hàng ở bài mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ.
  • Trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: nhập tên doanh nghiệp để xem mã số, ngày thành lập, người đại diện và tình trạng pháp lý.

Lưu ý: Nếu mất bản giấy, bạn không cần “xin lại số”. Mã số không đổi, chỉ cần tra cứu hoặc đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Mã số doanh nghiệp gồm mấy chữ số?

Mã số thuế có hai dạng. Dạng 10 chữ số dùng cho đơn vị độc lập như doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân. Dạng 13 chữ số có dấu gạch ngang (10 số đầu, gạch ngang, 3 số cuối) dùng cho đơn vị phụ thuộc và một số đối tượng khác. Hai điểm này được quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC về đăng ký thuế.

Đối tượng Loại mã số Ghi chú
Doanh nghiệp (công ty TNHH, cổ phần, hợp danh, doanh nghiệp tư nhân) Mã số doanh nghiệp, 10 chữ số Đồng thời là mã số thuế
Chi nhánh, văn phòng đại diện Mã số đơn vị phụ thuộc, 13 chữ số Đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện
Địa điểm kinh doanh Mã số gồm 5 chữ số (00001–99999) Cấp theo số thứ tự
Hộ kinh doanh Mã số hộ kinh doanh Chính là mã số thuế của hộ, ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Thông tin về mã số đơn vị phụ thuộc và mã địa điểm kinh doanh nêu ở trên được quy định trong Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Hộ kinh doanh có mã số không?

Có. Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định mã số hộ kinh doanh là dãy số được xác định là mã số thuế, do hệ thống ứng dụng đăng ký thuế truyền sang hệ thống đăng ký hộ kinh doanh và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Về thẩm quyền, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là văn bản (bản giấy hoặc bản điện tử) do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp. Giấy này đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh. Doanh nghiệp thì nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, vì từ 01/07/2025 không còn cấp huyện.

Hộ kinh doanh đã được cấp giấy đăng ký trước ngày Nghị định 168/2025 có hiệu lực vẫn được tiếp tục hoạt động theo nội dung giấy đã cấp. Nếu bạn là cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, hãy xem thêm mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành để phân biệt với mã số của hộ kinh doanh.

Lưu ý: Chủ hộ kinh doanh là cá nhân vẫn có mã số thuế cá nhân (nay là số định danh cá nhân). Đây là hai khái niệm khác nhau: mã số thuế cá nhân của người đó và mã số hộ kinh doanh của hộ. Cách đăng ký online xem tại bài tự đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng.

Phân biệt với giấy phép con và giấy phép kinh doanh có điều kiện

Nhiều người tìm “số giấy phép kinh doanh” thực chất muốn hỏi về giấy phép của ngành nghề có điều kiện (ví dụ giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề). Đây là loại giấy tờ khác, do cơ quan quản lý chuyên ngành cấp, có số hiệu riêng và không thay thế được mã số doanh nghiệp.

Tiêu chí Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Giấy phép/giấy chứng nhận điều kiện ngành nghề
Cơ quan cấp Cơ quan đăng ký kinh doanh Cơ quan quản lý chuyên ngành
Mục đích Ghi nhận việc thành lập, tư cách pháp lý Đáp ứng điều kiện của ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Số hiệu Mã số doanh nghiệp (trùng mã số thuế) Số giấy riêng của từng loại
Cần cho mọi doanh nghiệp? Có Chỉ ngành nghề có điều kiện

Cách tra cứu mã số doanh nghiệp

Thông tin cơ bản của doanh nghiệp được công khai miễn phí. Bạn có thể làm theo các bước sau:

Cách tra cứu mã số doanh nghiệp (4 bước) – Số giấy phép kinh doanh (mã số ĐKKD) là gì? Xem ở đâu?
Sơ đồ: Cách tra cứu mã số doanh nghiệp
  1. Bước 1: Truy cập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn) hoặc cổng tra cứu thông tin người nộp thuế của cơ quan thuế.
  2. Bước 2: Nhập tên doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp vào ô tìm kiếm. Vì mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế nên nhập số nào cũng được.
  3. Bước 3: Chọn đúng doanh nghiệp trong danh sách gợi ý để xem tên, ngày thành lập, người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, ngành nghề và tình trạng pháp lý.
  4. Bước 4: Đối chiếu địa chỉ, người đại diện với hợp đồng hoặc hóa đơn bạn đang cầm để chắc chắn đúng đối tác.

Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho biết các thông tin như mã số, địa chỉ trụ sở, ngành nghề, người đại diện và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp. Tình trạng có thể là đang hoạt động, tạm ngừng kinh doanh, đang giải thể hoặc bị khóa mã số thuế.

Ví dụ thực tế: Anh Minh nhận được báo giá và hóa đơn từ một nhà cung cấp mới. Trước khi chuyển tiền đặt cọc, anh nhập mã số thuế in trên hóa đơn vào cổng tra cứu. Kết quả cho thấy tên công ty và địa chỉ khớp, tình trạng đang hoạt động. Nhờ đó anh yên tâm hơn khi ký hợp đồng.

Có tra cứu mã số thuế cá nhân theo số CCCD được không?

Đối với cá nhân, từ 01/07/2025 mã số thuế dùng số định danh cá nhân. Cách tìm mã số thuế cá nhân bằng giấy tờ tùy thân xem tại bài hướng dẫn tìm mã số thuế cá nhân bằng số CMND (lưu ý CMND nay đã được thay bằng CCCD và thẻ căn cước).

Lưu ý khi sử dụng mã số

  • Ghi chính xác mã số trên hợp đồng, hóa đơn, hồ sơ ngân hàng. Sai một chữ số có thể khiến hóa đơn, kê khai thuế bị sai đối tượng.
  • Cập nhật khi thay đổi thông tin: đổi tên, địa chỉ, người đại diện thì làm thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp, mã số vẫn giữ nguyên.
  • Mã số hết hiệu lực khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động. Mã số này không được cấp lại cho người khác.
  • Con dấu và mã số: doanh nghiệp tự quyết định hình thức, số lượng con dấu theo quy định. Bạn có thể tham khảo thêm cách đóng dấu giáp lai khi lập hồ sơ nhiều trang.

Cảnh báo: Mua bán, cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc mã số để xuất hóa đơn khống, che giấu chủ sở hữu thực là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ. Chỉ nên giao dịch với doanh nghiệp đã kiểm tra thông tin trên hệ thống chính thức.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Số giấy phép kinh doanh có phải là mã số thuế không?

Với doanh nghiệp, có. Mã số doanh nghiệp ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế. Hộ kinh doanh cũng vậy: mã số hộ kinh doanh chính là mã số thuế của hộ.

Mã số đăng ký kinh doanh gồm bao nhiêu chữ số?

Doanh nghiệp dùng mã 10 chữ số. Chi nhánh, văn phòng đại diện (đơn vị phụ thuộc) dùng mã 13 chữ số, gồm 10 số của doanh nghiệp, dấu gạch ngang và 3 số cuối.

Làm mất giấy đăng ký kinh doanh thì có mất mã số không?

Không. Mã số gắn với doanh nghiệp suốt quá trình hoạt động và không đổi. Bạn có thể tra cứu lại trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, sau đó làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận nếu cần bản mới.

Hộ kinh doanh đăng ký ở đâu, cơ quan nào cấp mã số?

Hộ kinh doanh đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Mã số hộ kinh doanh được lấy từ hệ thống đăng ký thuế và ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Giấy phép kinh doanh có điều kiện có thay cho mã số doanh nghiệp không?

Không. Giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chỉ áp dụng với ngành nghề có điều kiện và do cơ quan chuyên ngành cấp. Doanh nghiệp vẫn phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.

Tra cứu mã số doanh nghiệp có mất phí không?

Không. Các thông tin cơ bản như tên, mã số, địa chỉ trụ sở, ngành nghề, người đại diện và tình trạng pháp lý được công khai miễn phí trên cổng thông tin chính thức.

Tóm lại, “số giấy phép kinh doanh” hiện nay là mã số doanh nghiệp (hoặc mã số hộ kinh doanh) và đồng thời là mã số thuế. Bạn chỉ cần xem trên giấy chứng nhận đăng ký hoặc tra cứu trên cổng thông tin chính thức để có thông tin chính xác, không cần làm thêm thủ tục xin số riêng.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →