Chơi hụi (còn gọi là họ, biêu, phường) là hình thức giao dịch tài sản theo tập quán: một nhóm người cùng góp tiền định kỳ, mỗi kỳ một người được lĩnh toàn bộ số tiền góp, cho đến khi mọi thành viên đều lĩnh xong. Chơi hụi không bị cấm, nhưng phải có thỏa thuận rõ ràng, lãi không quá 20%/năm và không được dùng để cho vay nặng lãi hay lừa đảo.
Tóm tắt nhanh
- Chơi hụi là giao dịch dân sự hợp pháp, được Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 19/2019/NĐ-CP điều chỉnh.
- Chủ hụi và hụi viên phải từ đủ 18 tuổi, không mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Thỏa thuận về dây hụi phải lập thành văn bản; có thể công chứng, chứng thực khi các bên yêu cầu.
- Lãi trong hụi có lãi không vượt quá 20%/năm; phần vượt mức không có hiệu lực.
- Dây hụi từ 100 triệu đồng/kỳ trở lên, hoặc chủ hụi tổ chức từ 2 dây trở lên, phải thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã nơi cư trú.
- Chủ hụi cố ý chiếm đoạt tiền có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Chơi hụi là gì và có hợp pháp không?
Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 471) gọi chung họ, hụi, biêu, phường là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán, dựa trên thỏa thuận của một nhóm người về số người, thời gian, số tiền, thể thức góp và lĩnh hụi cùng quyền, nghĩa vụ của từng thành viên. Nghị định 19/2019/NĐ-CP (hiệu lực từ 05/04/2019, thay Nghị định 144/2006/NĐ-CP) hướng dẫn chi tiết và hiện vẫn là văn bản chính điều chỉnh việc này.
Pháp luật xác định mục đích của chơi hụi là tương trợ lẫn nhau giữa những người tham gia. Vì vậy, hụi chỉ trái luật khi bị lợi dụng để cho vay lãi nặng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái phép hoặc vi phạm pháp luật khác.
Trong dây hụi có hai vai trò:
- Chủ hụi: người tổ chức, quản lý dây hụi, thu tiền góp và giao cho người lĩnh hụi mỗi kỳ cho đến khi kết thúc. Chủ hụi có thể đồng thời là một hụi viên.
- Hụi viên (thành viên): người góp phần hụi, được lĩnh hụi và trả lãi (nếu là hụi có lãi). Một người có thể góp nhiều phần (nhiều “chân hụi”).
Cách chơi hụi: hụi sống, hụi chết và cách tính tiền
Hụi không lãi và hụi có lãi
Hụi không lãi: mỗi kỳ mọi người góp bằng nhau, người lĩnh hụi được xác định theo thứ tự đã thỏa thuận (bốc thăm hoặc sắp xếp trước), không phải trả thêm đồng nào. Đây là kiểu phổ biến giữa người thân, đồng nghiệp, hàng xóm.
Hụi có lãi: thành viên muốn lĩnh sớm sẽ “bỏ thăm” — tức đưa ra mức lãi mình sẵn sàng chịu. Ai bỏ lãi cao hơn (hoặc theo cách các bên thỏa thuận) sẽ được lĩnh kỳ đó. Khoản lãi này được chia cho những người chưa lĩnh hụi.
Hụi sống và hụi chết là gì?
- Hụi chết: người đã lĩnh hụi. Các kỳ sau họ phải góp đủ mệnh giá mỗi phần.
- Hụi sống: người chưa lĩnh hụi. Họ góp số tiền bằng mệnh giá trừ đi phần lãi mà người lĩnh kỳ đó đã bỏ.
Ví dụ minh họa
Dây hụi 10 người, mỗi phần 2 triệu đồng/tháng, chạy 10 tháng. Tháng đầu chủ hụi lĩnh (theo thỏa thuận), 9 người góp, được 18 triệu đồng.
Sang tháng thứ hai, anh A bỏ thăm lãi 300.000 đồng và được lĩnh. Khi đó:
- Chủ hụi (đã lĩnh, là hụi chết) góp 2.000.000 đồng.
- 8 người chưa lĩnh (hụi sống) mỗi người góp 1.700.000 đồng, tổng 13.600.000 đồng.
- Anh A nhận 2.000.000 + 13.600.000 = 15.600.000 đồng, thấp hơn 18 triệu đồng một khoản 2.400.000 đồng. Khoản này là lãi dành cho các hụi sống.
Cứ tiếp tục như vậy đến kỳ cuối. Người lĩnh kỳ cuối thường không phải đóng lãi mà còn được hưởng lãi tích lũy từ các kỳ trước.
Lưu ý: Cách đặt tên, cách bỏ thăm và thứ tự lĩnh khác nhau tùy địa phương (hụi tháng, hụi tuần, hụi mùa, hụi vàng…). Điều quan trọng là mọi quy tắc phải được ghi rõ trong thỏa thuận ngay từ đầu và không vượt trần lãi suất luật định.
Điều kiện làm chủ hụi, hụi viên
Theo Nghị định 19/2019/NĐ-CP, cả thành viên và chủ hụi đều phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên và không thuộc các trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Các thành viên cũng có thể thỏa thuận thêm điều kiện khác.
Nếu dây hụi do các thành viên tự tổ chức, chủ hụi là người được hơn một nửa tổng số thành viên bầu, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Dây hụi cũng có thể không có chủ hụi; khi đó các thành viên thỏa thuận cử người giữ sổ hụi.
Với người dưới 18 tuổi, việc góp hụi phải do người đại diện hợp pháp thực hiện theo quy định chung của Bộ luật Dân sự; bạn nên tránh để học sinh, sinh viên tự tham gia các dây hụi lớn.
Văn bản thỏa thuận và việc thông báo cho UBND cấp xã
Thỏa thuận về dây hụi phải lập bằng văn bản
Trước đây, thỏa thuận hụi có thể chỉ bằng lời nói. Từ Nghị định 19/2019/NĐ-CP, thỏa thuận về dây hụi phải lập thành văn bản, và được công chứng, chứng thực khi những người tham gia yêu cầu. Văn bản nên có tối thiểu:
- Họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân/căn cước, nơi cư trú của chủ hụi và các thành viên;
- Thời điểm bắt đầu, kết thúc dây hụi và chu kỳ mở hụi;
- Số phần hụi, mệnh giá mỗi phần, tổng giá trị mỗi kỳ, tổng số thành viên;
- Hụi có lãi hay không lãi; cách bỏ thăm, mức lãi tối đa;
- Thứ tự và cách xác định người lĩnh hụi;
- Nghĩa vụ góp hụi, thời hạn góp, lãi khi chậm góp;
- Cách xử lý khi thành viên rút khỏi dây hụi hoặc chủ hụi không giao tiền.
Việc ghi thông tin giấy tờ tùy thân cần chính xác, bạn có thể xem thêm cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ. Nếu muốn có giá trị chứng cứ cao hơn, có thể đưa văn bản đi chứng thực chữ ký hoặc công chứng; về nơi thực hiện, bạn tham khảo bài chứng thực giấy tờ ở đâu theo quy định hiện hành.
Khi nào chủ hụi phải thông báo cho UBND cấp xã?
Chủ hụi phải thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu) nơi cư trú trong một trong hai trường hợp:
- Dây hụi có tổng giá trị các phần hụi tại một kỳ mở hụi từ 100 triệu đồng trở lên;
- Chủ hụi tổ chức từ hai dây hụi trở lên.
Nội dung thông báo gồm thông tin của chủ hụi, thời gian bắt đầu và kết thúc, tổng giá trị các phần hụi mỗi kỳ và tổng số thành viên; nếu có thay đổi thì phải thông báo bổ sung. Từ ngày 01/07/2025, chính quyền địa phương chỉ còn hai cấp (tỉnh và xã/phường), không còn cấp huyện nên nơi tiếp nhận thông báo là UBND cấp xã. Nếu chủ hụi cư trú ở nơi khác với nơi chơi hụi, bạn có thể tham khảo thủ tục đăng ký tạm trú online để việc khai báo cư trú rõ ràng.
Cảnh báo: Chủ hụi không thông báo khi thuộc trường hợp bắt buộc, hoặc vi phạm các nghĩa vụ khác về hụi, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 19 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/12/2025, thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Mức phạt cụ thể tùy từng hành vi, bạn nên đối chiếu văn bản gốc trước khi áp dụng.
Lãi suất chơi hụi tối đa bao nhiêu?
Với hụi có lãi, lãi do các thành viên thỏa thuận hoặc do từng người đưa ra để được lĩnh hụi mỗi kỳ, nhưng không vượt quá 20%/năm tính trên tổng giá trị các phần hụi phải góp trừ đi phần đã góp, theo thời gian còn lại của dây hụi. Nếu mức lãi vượt trần, phần vượt không có hiệu lực. Nếu cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh mức trần theo Điều 468 Bộ luật Dân sự thì áp dụng mức mới.
Nói đơn giản: trần xấp xỉ 1,67%/tháng trên số tiền còn phải góp. Một dây hụi “bỏ lãi” 5–10%/tháng là dấu hiệu vi phạm và rất rủi ro.
Chậm góp hụi bị tính lãi thế nào?
Khi đến kỳ mở hụi mà thành viên đã lĩnh hụi không góp hoặc góp thiếu, họ phải trả lãi cho số tiền chậm góp trên thời gian chậm. Với hụi không lãi, mức lãi theo thỏa thuận nhưng không vượt trần luật định; nếu không thỏa thuận thì áp dụng mức lãi theo quy định. Vì vậy, văn bản thỏa thuận nên ghi sẵn lãi chậm góp.
Cảnh báo: Tổ chức hụi để thu lãi quá cao có thể bị coi là cho vay nặng lãi. Theo Bộ luật Hình sự, cho vay lãi gấp 5 lần mức tối đa của Bộ luật Dân sự trở lên (tức từ 100%/năm) và thu lợi bất chính lớn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 201).
Quyền và nghĩa vụ của chủ hụi, hụi viên
Nghĩa vụ của chủ hụi
- Lập và giữ sổ hụi (trừ khi các bên thỏa thuận một thành viên giữ);
- Thông báo đầy đủ số dây hụi, phần hụi, kỳ mở hụi, số thành viên của từng dây;
- Giao tiền hụi cho người lĩnh mỗi kỳ; lập biên nhận khi nhận tiền góp, giao tiền lĩnh, thu hoặc trả lãi;
- Nộp thay phần hụi của thành viên nếu đến kỳ mà họ không góp, trừ khi có thỏa thuận khác;
- Thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã khi thuộc diện bắt buộc.
Đến kỳ mở hụi mà chủ hụi không giao hoặc giao không đủ tiền cho người được lĩnh thì phải giao đủ, nộp thay phần của thành viên không góp và trả lãi cho số tiền chậm giao.
Quyền và nghĩa vụ của hụi viên
- Góp một hoặc nhiều phần hụi, lĩnh hụi, chuyển giao một phần hoặc toàn bộ phần hụi cho người khác theo quy định;
- Đã lĩnh hụi thì phải tiếp tục góp đủ các kỳ còn lại cho đến khi thành viên cuối cùng lĩnh xong;
- Được yêu cầu chủ hụi cung cấp thông tin về dây hụi, kiểm tra sổ hụi.
Rút khỏi dây hụi thì sao?
Thành viên đã lĩnh hụi muốn rút vẫn phải góp nốt các phần chưa góp. Thành viên mới góp nhưng chưa lĩnh được nhận lại các phần đã góp theo thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì nhận lại khi dây hụi kết thúc, hoặc nhận ngay khi có lý do chính đáng.
Vỡ hụi, giật hụi: xử lý dân sự hay hình sự?
“Vỡ hụi” hay “giật hụi” (bể hụi) thường xảy ra khi chủ hụi không còn khả năng giao tiền cho người lĩnh, hoặc khi hụi viên đã lĩnh rồi ngừng góp hụi chết. Cách xử lý phụ thuộc vào việc có ý định chiếm đoạt hay không.
Trường hợp chỉ mất khả năng thanh toán
Nếu chủ hụi chỉ mất khả năng chi trả do làm ăn thua lỗ hoặc bị hụi viên “giật”, không có ý chiếm đoạt, tranh chấp mang tính dân sự. Các bên có thể thương lượng, hòa giải ở cơ sở hoặc khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực buộc trả tiền kèm lãi. Thời hiệu khởi kiện chung là 3 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết quyền lợi bị xâm phạm.
Trường hợp có dấu hiệu chiếm đoạt
Nếu chủ hụi lập dây hụi khống, thu tiền rồi bỏ trốn, khóa liên lạc hoặc dùng tiền vào mục đích bất hợp pháp để không trả, người bị hại có thể tố giác tới Công an cấp xã hoặc cơ quan điều tra. Tùy trường hợp, người vi phạm có thể bị truy cứu về:
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự);
- Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175);
- Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201), nếu hụi chỉ là “vỏ bọc” cho vay.
Thực tế gần đây, nhiều địa phương đã khởi tố các chủ hụi tự ý “hốt” nhiều chân hụi, chiếm đoạt hàng tỷ đồng của người dân; tháng 10/2026, UBND một số tỉnh tiếp tục ban hành công văn cảnh báo thủ đoạn lập dây hụi khống. Đó là lý do bạn không nên chơi hụi chỉ bằng niềm tin.
Khi bị giật hụi, bạn nên làm gì?
- Bước 1: Gom chứng cứ: sổ hụi, biên nhận, tin nhắn, ảnh chuyển khoản, danh sách thành viên, ghi âm cuộc họp (nếu có).
- Bước 2: Liên hệ chủ hụi, yêu cầu trả bằng văn bản hoặc tin nhắn có mốc thời gian; thương lượng phương án trả dần có người làm chứng.
- Bước 3: Nếu chủ hụi bỏ trốn, khóa liên lạc hoặc có dấu hiệu lừa đảo, làm đơn tố giác gửi Công an cấp xã hoặc cơ quan Công an có thẩm quyền, đính kèm chứng cứ.
- Bước 4: Nếu chỉ là tranh chấp dân sự, hòa giải tại UBND cấp xã hoặc nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú.
Khi thỏa thuận trả nợ, bạn nên lập giấy xác nhận công nợ có chữ ký hai bên; có thể tham khảo mẫu giấy ghi nợ viết tay để soạn cho đúng.
7 nguyên tắc chơi hụi an toàn
- Chỉ chơi với người bạn biết rõ nhân thân, nơi cư trú và khả năng tài chính.
- Luôn lập văn bản thỏa thuận; dây hụi lớn nên chứng thực hoặc công chứng.
- Không tham gia dây hụi hứa “lãi cao bất thường” hoặc ép đóng trước nhiều kỳ.
- Xem chủ hụi có thông báo cho UBND cấp xã (nếu thuộc diện bắt buộc) hay không.
- Yêu cầu biên nhận cho mọi lần góp, lĩnh và trả lãi; chụp lại sổ hụi.
- Không đứng tên nhiều “chân hụi” vượt khả năng; không dùng tiền vay nóng để chơi hụi.
- Hạn chế dây hụi online giữa người chưa từng gặp, nhất là khi không xác minh được danh tính chủ hụi.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 468, Điều 471 và các quy định về hợp đồng, thời hiệu khởi kiện);
- Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường;
- Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình (hiệu lực từ 15/12/2025);
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025) – các Điều 174, 175, 201;
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; chính quyền địa phương hai cấp từ 01/07/2025.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Chơi hụi có phạm pháp không?
Không. Chơi hụi là giao dịch dân sự được pháp luật thừa nhận. Chỉ khi lợi dụng hụi để cho vay lãi nặng, lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm hoặc huy động vốn trái phép thì mới bị xử lý.
Lãi suất chơi hụi tối đa là bao nhiêu?
Không vượt quá 20%/năm, tính theo công thức nêu trong Nghị định 19/2019/NĐ-CP. Phần lãi vượt mức này không có hiệu lực pháp luật, người bỏ lãi không buộc phải trả.
Chơi hụi không có giấy tờ, chủ hụi bỏ trốn thì có đòi được không?
Có thể, nếu bạn chứng minh được việc góp tiền bằng sao kê chuyển khoản, tin nhắn, lời khai nhân chứng, sổ hụi của người khác trong dây. Tuy nhiên chứng cứ yếu sẽ khiến việc đòi nợ khó khăn hơn nhiều, nên hãy luôn lập văn bản.
Dây hụi bao nhiêu tiền thì phải báo cho UBND xã?
Khi giá trị các phần hụi trong một kỳ mở hụi từ 100 triệu đồng trở lên, hoặc chủ hụi tổ chức từ hai dây hụi trở lên, chủ hụi phải thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã nơi cư trú.
Hụi viên đã hốt hụi rồi ngừng đóng thì sao?
Người đã lĩnh hụi vẫn phải góp tiếp đến khi dây hụi kết thúc. Nếu họ không góp, phải trả lãi chậm góp; chủ hụi có nghĩa vụ nộp thay phần đó cho người lĩnh, rồi có quyền yêu cầu thành viên vi phạm hoàn trả.
Chơi hụi online qua nhóm mạng xã hội có hợp pháp không?
Hình thức này không bị cấm riêng nhưng vẫn phải tuân thủ các quy định về hụi. Rủi ro cao vì khó xác minh danh tính chủ hụi; nhiều vụ lừa đảo hiện nay lợi dụng nhóm hụi online để chiếm đoạt tiền.
Chơi hụi hợp pháp khi các bên tự nguyện, có văn bản thỏa thuận, lãi không vượt 20%/năm và chủ hụi minh bạch với thành viên. Điều quyết định an toàn không phải ở “niềm tin”, mà ở việc ghi chép, biên nhận và tuân thủ các quy định về thông báo, lãi suất ngay từ đầu.











