Cho vay vàng có được tính lãi không? Quy định mới 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Cho vay vàng có được tính lãi không? Quy định mới 2026

Có. Vàng là tài sản, nên cho vay vàng là hợp đồng vay tài sản. Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015, bên vay chỉ phải trả lãi nếu hai bên có thỏa thuận hoặc luật có quy định. Tuy nhiên, pháp luật chưa có mức lãi suất riêng cho vàng, nên khi xảy ra tranh chấp, việc đòi lãi vay vàng có thể không được Tòa án chấp nhận.

Tóm tắt nhanh

  • Vay vàng là vay tài sản (không phải vay tiền): nguyên tắc “vay vật nào, trả vật đó”.
  • Chỉ tính lãi khi có thỏa thuận; nên ghi rõ bằng văn bản, kể cả lãi tính bằng vàng hay bằng tiền.
  • Mức trần 20%/năm trong Điều 468 BLDS viết cho khoản tiền vay; với vàng chưa có mức riêng, thực tiễn xét xử chưa thống nhất.
  • Nếu Tòa buộc trả vàng thì thường không tuyên lãi chậm trả, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.
  • Cho vay với lãi từ 100%/năm trở lên và thu lợi bất chính đủ ngưỡng có thể bị truy cứu hình sự (Điều 201 BLHS).

Cho vay vàng là quan hệ pháp luật gì?

Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015, hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận mà bên cho vay giao tài sản cho bên vay. Khi đến hạn, bên vay hoàn trả tài sản cùng loại, đúng số lượng, chất lượng, và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc luật có quy định.

Vàng (vàng miếng, vàng nhẫn, vàng nữ trang…) là “vật”, thuộc phạm vi tài sản. Vì vậy cho vay vàng giữa cá nhân là giao dịch dân sự hợp pháp, áp dụng các quy định về hợp đồng vay tài sản. Điều 472 BLDS còn quy định bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ khi nhận tài sản.

Điểm khác với vay tiền là giá vàng biến động liên tục. Chính điều này làm phát sinh hai tranh chấp phổ biến: lãi tính thế nào và trả bằng vàng hay bằng tiền.

Cho vay vàng có được tính lãi không?

Về nguyên tắc là có, nếu hai bên thỏa thuận. Điều 463 BLDS cho phép tính lãi khi có thỏa thuận, và không có văn bản nào cấm tính lãi đối với hợp đồng vay vàng. Nếu không thỏa thuận lãi thì đó là hợp đồng vay không có lãi.

Trên thực tế, khi tranh chấp, có hai hướng nhìn:

  • Hướng thừa nhận lãi theo thỏa thuận: vì Điều 463 cho phép các bên thỏa thuận lãi và không có quy định cấm, nên lãi vay vàng được xem xét nếu chứng minh được thỏa thuận.
  • Hướng không chấp nhận đòi lãi: vì không có quy định về mức lãi suất áp dụng cho vàng, Tòa án có thể không công nhận yêu cầu tính lãi. Một bản án phúc thẩm được công bố tháng 9/2026 cũng theo hướng không chấp nhận đòi lãi trong hợp đồng vay vàng với lý do này.

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao từng giải đáp: nếu hợp đồng vay vàng có thỏa thuận lãi thì nghĩa vụ trả lãi được thực hiện theo thỏa thuận, miễn phù hợp với quy định của pháp luật. Do vậy, thỏa thuận càng rõ ràng, bằng văn bản, thì khả năng được bảo vệ càng cao.

Lưu ý: Thực tiễn xét xử các địa phương chưa hoàn toàn thống nhất. Đừng mặc định rằng lãi vay vàng chắc chắn được Tòa án chấp nhận hoặc chắc chắn bị bác.

Lãi suất vay vàng tối đa bao nhiêu?

Mức 20%/năm của Điều 468 BLDS

Điều 468 BLDS 2015 quy định lãi suất do các bên thỏa thuận, nhưng không vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có quy định. Phần lãi vượt mức này không có hiệu lực. Điều luật được viết cho khoản tiền vay, nên nhiều ý kiến cho rằng chưa có mức trần riêng cho vay bằng vàng.

Mức 7%/năm năm 1992 còn áp dụng không?

Một số bài viết vẫn nhắc mức 7%/năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố năm 1992. Theo trao đổi nghiệp vụ của Tòa án, quyết định này đã bị hủy từ năm 2000 và sau đó không có văn bản nào quy định lãi suất cho vay vàng. Vì vậy, mức 7%/năm hiện không còn là căn cứ để xử lý tranh chấp.

Nên thỏa thuận thế nào cho an toàn?

Dù chưa có mức riêng, bạn nên thỏa thuận lãi ở mức hợp lý, tính tương đương không vượt 20%/năm trên giá trị vàng quy đổi tại thời điểm giao vàng. Làm vậy vừa tránh bị coi là lợi dụng, vừa giảm nguy cơ bị Tòa điều chỉnh.

Ví dụ: Anh Nam cho chị Hoa vay 5 chỉ vàng 9999 trong 12 tháng. Hai bên ghi rõ: giá vàng quy đổi tại ngày giao là 8 triệu đồng/chỉ (tổng 40 triệu đồng), lãi 10%/năm, trả bằng tiền vào cuối kỳ (4 triệu đồng); gốc trả lại 5 chỉ vàng cùng loại. Thỏa thuận như vậy rõ ràng và dễ chứng minh hơn việc nói miệng “mỗi tháng đóng một ít”.

Vay vàng phải trả bằng vàng hay bằng tiền?

Khoản 1 Điều 466 BLDS quy định: nếu tài sản vay là vật thì phải trả vật cùng loại, đúng số lượng, chất lượng, trừ khi có thỏa thuận khác. Vay 5 chỉ vàng thì mặc định phải trả 5 chỉ vàng cùng loại, kể cả khi giá vàng đã tăng mạnh.

Khoản 2 Điều 466 cho phép: nếu bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo giá trị của vật tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu bên cho vay đồng ý. Như vậy:

  • Người vay không được tự ý quy đổi theo giá lúc vay rồi trả tiền nếu bên cho vay không đồng ý.
  • Nếu hai bên thống nhất trả bằng tiền, giá để tính là giá vàng tại thời điểm trả nợ, không phải thời điểm vay (trừ khi hai bên thỏa thuận cách tính khác bằng văn bản).
  • Khi ra Tòa, Tòa án thường buộc trả đúng số vàng đã vay, nhưng vẫn quy đổi vàng ra tiền theo giá thị trường tại thời điểm xét xử sơ thẩm để tính án phí và chi phí tố tụng.

Lãi chậm trả khi vay vàng tính thế nào?

Với vay tiền, Điều 466 và Điều 357 BLDS cho phép tính lãi chậm trả, thường theo mức 10%/năm (khoản 2 Điều 468) đối với khoản vay không lãi, hoặc 150% lãi suất hợp đồng đối với khoản nợ gốc quá hạn của khoản vay có lãi. Với vay vàng, cách hiểu khác nhau tùy trường hợp:

  • Tòa buộc trả lại vàng: theo giải đáp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Tòa không quyết định bên vay chịu lãi chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Nghĩa vụ đã được quy đổi thành tiền: số tiền này là nghĩa vụ trả tiền, và lãi chậm thi hành án được tính theo Điều 357 và Điều 468 BLDS từ khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Muốn có căn cứ tính lãi chậm trả, hai bên nên ghi sẵn trong hợp đồng: mức lãi quá hạn, cách tính và thời điểm quy đổi.

Khi nào cho vay vàng bị coi là cho vay lãi nặng?

Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017 và 2025) quy định tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự. Dấu hiệu cơ bản là cho vay với lãi suất gấp 5 lần mức cao nhất của BLDS, tức từ 100%/năm trở lên, kèm điều kiện thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng, hoặc đã bị xử phạt hành chính/đã bị kết án về hành vi này mà còn vi phạm.

Mức phạt theo khoản 1 là phạt tiền từ 50 triệu đến 200 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm. Nếu thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên thì bị phạt tiền từ 200 triệu đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

Đối với tài sản không phải là tiền như vàng, theo hướng dẫn của Tòa án, khi xử lý phải quy đổi giá trị tài sản đó thành tiền tại thời điểm chuyển giao tài sản vay, rồi mới xác định lãi suất và khoản thu lợi bất chính.

Cảnh báo: Vay vàng rồi cố tình bỏ trốn, không trả có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Ngược lại, người cho vay thu lãi quá cao cũng có thể bị xử lý hình sự. Cả hai bên đều nên giữ giao dịch minh bạch.

Cách lập giấy vay vàng để hạn chế rủi ro

  1. Bước 1 – Ghi đúng đối tượng vay: loại vàng (ví dụ vàng miếng, vàng nhẫn 9999), số lượng (chỉ/lượng), chất lượng, thương hiệu (nếu có). Tránh ghi chung chung “vay vàng”.
  2. Bước 2 – Ghi giá quy đổi tại ngày giao: nên ghi giá vàng niêm yết hôm đó và tổng giá trị bằng tiền để làm căn cứ nếu sau này phải quy đổi.
  3. Bước 3 – Thỏa thuận rõ về lãi: có lãi hay không, lãi bằng vàng hay bằng tiền, tỷ lệ, kỳ trả lãi, lãi quá hạn.
  4. Bước 4 – Thỏa thuận hình thức trả nợ: trả đúng loại vàng hay quy đổi tiền, theo giá thời điểm nào, nơi và hạn trả.
  5. Bước 5 – Ghi thông tin hai bên và ký tên: họ tên, số định danh cá nhân/căn cước, địa chỉ; hướng dẫn cách ghi có trong bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân.
  6. Bước 6 – Lưu chứng cứ giao nhận: biên bản giao vàng, hóa đơn mua vàng, tin nhắn, ghi âm, chứng từ chuyển tiền trả lãi.

Bạn có thể tham khảo cấu trúc giấy nợ trong bài mẫu giấy ghi nợ viết tay mới nhất và điều chỉnh phần đối tượng vay cho phù hợp với vàng. Giấy vay viết tay vẫn có giá trị chứng cứ nếu thể hiện đủ nội dung và có chữ ký của các bên, tương tự nguyên tắc về giấy tờ viết tay trong giao dịch dân sự. Nếu muốn tăng độ tin cậy, các bên có thể làm thủ tục chứng thực chữ ký; để biết nơi thực hiện, xem thêm bài chứng thực giấy tờ ở đâu theo quy định hiện hành.

Lưu ý: Thời hiệu khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng là 3 năm kể từ ngày người có quyền biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Tranh chấp vay vàng được giải quyết tại Tòa án nhân dân khu vực theo thẩm quyền từ ngày 01/07/2025.

Câu hỏi thường gặp

Vay vàng không ghi lãi thì có đòi được lãi không?

Nếu không có thỏa thuận về lãi thì được xem là vay không lãi, bên cho vay không có căn cứ đòi lãi trong thời hạn vay. Chỉ khi quá hạn mới đặt ra vấn đề lãi chậm trả, và với vay vàng, nếu Tòa buộc trả vàng thì thường không tính lãi chậm trả.

Vay vàng có được trả bằng tiền theo giá lúc vay không?

Không tự ý được. Mặc định phải trả vàng cùng loại, đúng số lượng, chất lượng. Trả bằng tiền chỉ khi bên cho vay đồng ý, và giá tính theo thời điểm trả nợ, trừ khi hai bên đã thỏa thuận cách tính khác.

Cho vay vàng lãi bao nhiêu một tháng là hợp pháp?

Chưa có mức lãi riêng cho vàng. Để an toàn, bạn nên thỏa thuận mức không vượt 20%/năm trên giá trị vàng tại thời điểm giao, tương đương khoảng 1,67%/tháng. Lãi từ 100%/năm trở lên có thể dẫn đến trách nhiệm hình sự nếu đủ các điều kiện khác.

Giấy vay vàng viết tay có giá trị pháp lý không?

Có, nếu thể hiện rõ các bên, loại và số lượng vàng, thời hạn, lãi (nếu có) và có chữ ký. Giấy viết tay là chứng cứ quan trọng khi khởi kiện, nhưng nên kèm chứng cứ giao nhận vàng.

Vay vàng không trả thì bị xử lý thế nào?

Bên cho vay có thể khởi kiện dân sự để đòi lại vàng. Nếu người vay dùng thủ đoạn gian dối hoặc cố tình bỏ trốn để chiếm đoạt thì có thể bị xem xét xử lý hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Tóm lại, cho vay vàng được tính lãi khi hai bên thỏa thuận, nhưng vì chưa có mức lãi suất riêng cho vàng nên rủi ro khi tranh chấp khá cao. Thỏa thuận bằng văn bản, ghi rõ loại vàng, giá quy đổi, cách tính lãi và hình thức trả nợ là cách bảo vệ quyền lợi hiệu quả nhất cho cả bên vay lẫn bên cho vay.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →