Ly hôn đơn phương cần những điều kiện gì? Thủ tục mới 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Ly hôn đơn phương cần những điều kiện gì? Thủ tục mới 2026

Ly hôn đơn phương được Tòa án chấp nhận khi hòa giải không thành và có căn cứ một bên có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng, khiến hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể kéo dài (Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Người chồng không được đơn phương ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Từ 01/07/2025, đơn nộp tại Tòa án nhân dân khu vực.

Tóm tắt nhanh

  • 3 căn cứ để Tòa xử cho ly hôn theo yêu cầu một bên: bạo lực gia đình/vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng; vợ hoặc chồng bị tuyên bố mất tích; người thân yêu cầu thay khi một bên mất năng lực hành vi và là nạn nhân bạo lực.
  • Hạn chế: chồng không được yêu cầu ly hôn khi vợ có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi (vợ vẫn có quyền).
  • Nơi nộp: Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc (kể cả vụ có yếu tố nước ngoài).
  • Án phí: 300.000 đồng nếu không tranh chấp tài sản; có tranh chấp tài sản thì tính thêm theo giá trị.
  • Thời gian: thường 4–6 tháng ở cấp sơ thẩm, có thể lâu hơn nếu tranh chấp con, tài sản hoặc bị đơn ở nước ngoài.

Ly hôn đơn phương là gì?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án. Pháp luật chia hai loại: thuận tình ly hôn (hai bên cùng yêu cầu, thỏa thuận được con cái, tài sản) và ly hôn theo yêu cầu của một bên – thường gọi là ly hôn đơn phương. Ở loại thứ hai, một người nộp đơn khởi kiện, người còn lại là bị đơn; Tòa án giải quyết theo thủ tục vụ án, có hòa giải, thu thập chứng cứ và mở phiên tòa.

Điểm khác biệt quan trọng: thuận tình ly hôn chỉ cần sự tự nguyện thật sự của hai bên, còn ly hôn đơn phương bắt buộc người nộp đơn phải chứng minh được căn cứ ly hôn. Không phải cứ “không còn tình cảm” là Tòa chấp nhận ngay; Tòa sẽ đánh giá toàn bộ tình trạng hôn nhân.

Ly hôn đơn phương cần những điều kiện gì?

Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Tòa án giải quyết cho ly hôn theo yêu cầu của một bên trong ba trường hợp:

1. Bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa không thành, Tòa cho ly hôn nếu có căn cứ về việc người kia có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng, làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Thực tiễn xét xử thường xem xét các biểu hiện:

  • Đánh đập, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm danh dự, kiểm soát kinh tế, cưỡng ép – có thể chứng minh bằng hình ảnh thương tích, kết quả giám định, biên bản của công an, xác nhận của chính quyền, tin nhắn, ghi âm.
  • Ngoại tình, chung sống như vợ chồng với người khác dù đã được nhắc nhở, hòa giải nhiều lần.
  • Không chung thủy, không yêu thương, không chăm sóc, bỏ mặc gia đình; ly thân kéo dài, mỗi người một nơi, không còn quan tâm nhau.
  • Thường xuyên cờ bạc, nghiện rượu, nghiện ma túy gây mâu thuẫn trầm trọng, đã được gia đình, chính quyền góp ý mà không thay đổi.

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã có Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định trong giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình, giúp thống nhất cách đánh giá các căn cứ trên.

2. Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích

Nếu người chồng/vợ biệt tích từ 02 năm trở lên, đã áp dụng biện pháp thông báo tìm kiếm mà không có tin tức, bạn có thể yêu cầu Tòa tuyên bố người đó mất tích, sau đó yêu cầu ly hôn. Trường hợp này Tòa giải quyết cho ly hôn mà không cần chứng minh mâu thuẫn.

3. Người thân yêu cầu ly hôn thay

Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu ly hôn khi một bên vợ/chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người kia gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần (khoản 2 Điều 51).

Lưu ý: Chứng cứ là yếu tố quyết định. Hãy lưu giữ tin nhắn, hình ảnh, giấy khám thương tích, văn bản hòa giải ở tổ dân phố, xác nhận của hàng xóm, người thân về việc ly thân. Không tự ý quay lén, đột nhập nơi ở của người khác để lấy chứng cứ vì có thể vi phạm pháp luật.

Trường hợp nào không được đơn phương ly hôn?

Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này bảo vệ người mẹ và trẻ nhỏ; nó áp dụng cả khi đứa trẻ không phải con của người chồng.

Ngược lại, người vợ trong giai đoạn này vẫn có quyền yêu cầu ly hôn. Hai bên cũng có thể thuận tình ly hôn nếu cùng tự nguyện. Khi hết giai đoạn hạn chế (con đủ 12 tháng tuổi), người chồng được nộp đơn bình thường.

Ngoài ra, Tòa sẽ trả lại đơn nếu người khởi kiện không có quyền khởi kiện, sự việc đã được giải quyết bằng bản án có hiệu lực (trừ trường hợp pháp luật cho khởi kiện lại), hoặc người khởi kiện không nộp tạm ứng án phí đúng hạn mà không có lý do chính đáng.

Hồ sơ và nơi nộp đơn ly hôn đơn phương 2026

Hồ sơ gồm

  • Đơn khởi kiện về ly hôn (mẫu đơn khởi kiện dân sự; có thể tham khảo mẫu đơn ly hôn viết tay để trình bày đúng nội dung).
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; nếu mất, xin trích lục kết hôn tại nơi đã đăng ký.
  • Bản sao thẻ căn cước/CCCD hoặc giấy tờ tùy thân của nguyên đơn; thông tin nơi cư trú của bị đơn. Khi khai số giấy tờ, xem cách ghi nơi cấp căn cước cho đúng.
  • Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có yêu cầu giải quyết nuôi con, cấp dưỡng).
  • Giấy tờ về tài sản chung, nợ chung (nếu yêu cầu chia).
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh căn cứ ly hôn.

Nộp ở đâu sau khi bỏ cấp huyện?

Từ 01/07/2025, Tòa án nhân dân cấp huyện chấm dứt hoạt động, thay bằng Tòa án nhân dân khu vực. Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi năm 2025), đơn ly hôn đơn phương nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc; hai bên có thể thỏa thuận bằng văn bản để nộp tại nơi nguyên đơn cư trú. Vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài (một bên là người nước ngoài, đang ở nước ngoài, tài sản ở nước ngoài) hiện cũng do Tòa án nhân dân khu vực giải quyết theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025.

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp, gửi qua bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của Tòa án. Khi không biết bị đơn đang ở đâu, bạn ghi địa chỉ cư trú cuối cùng được biết; Tòa sẽ hướng dẫn thủ tục thông báo, niêm yết theo luật.

Chi tiết về giấy tờ cho cả hai hình thức ly hôn, xem bài thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu.

Trình tự, thời gian giải quyết và án phí

  1. Bước 1 – Nộp đơn: Tòa nhận đơn, phân công thẩm phán xem xét. Nếu đủ điều kiện, Tòa thông báo nộp tạm ứng án phí.
  2. Bước 2 – Nộp tạm ứng án phí và thụ lý: nộp biên lai cho Tòa trong thời hạn được thông báo; Tòa thụ lý vụ án và thông báo cho bị đơn.
  3. Bước 3 – Hòa giải, chuẩn bị xét xử: Tòa lấy lời khai, thu thập chứng cứ, tổ chức hòa giải. Thời hạn chuẩn bị xét xử là 4 tháng, có thể gia hạn tối đa 2 tháng với vụ phức tạp. Trước khi thụ lý, các bên còn có thể chọn hòa giải, đối thoại tại Tòa theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020.
  4. Bước 4 – Xét xử sơ thẩm: nếu hòa giải không thành, Tòa đưa vụ án ra xét xử. Bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không lý do, Tòa có thể xét xử vắng mặt.
  5. Bước 5 – Kháng cáo, hiệu lực: các bên có 15 ngày để kháng cáo bản án; hết thời hạn mà không có kháng cáo, kháng nghị thì bản án có hiệu lực.
Loại án phí sơ thẩm Mức thu (Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14)
Ly hôn không có tranh chấp tài sản 300.000 đồng (nguyên đơn chịu)
Tranh chấp tài sản đến 6 triệu đồng 300.000 đồng
Trên 6 triệu đến 400 triệu đồng 5% giá trị tài sản tranh chấp
Trên 400 triệu đến 800 triệu đồng 20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu
Trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng 36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu
Trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng 72 triệu + 2% phần vượt 2 tỷ
Trên 4 tỷ đồng 112 triệu + 0,1% phần vượt 4 tỷ

Ví dụ: Chị Hoa và anh Tùng kết hôn năm 2018, ly thân từ đầu năm 2025, anh Tùng nhiều lần say rượu đánh chị, đã bị tổ dân phố lập biên bản. Chị Hoa nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi anh Tùng cư trú, xin nuôi con 5 tuổi, không yêu cầu chia tài sản. Chị nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng. Anh Tùng không đến hòa giải dù được triệu tập hợp lệ; sau hai lần vắng mặt, Tòa xét xử vắng mặt và chấp nhận yêu cầu ly hôn, giao con cho chị nuôi và buộc anh cấp dưỡng hằng tháng.

Giải quyết con chung, tài sản khi ly hôn đơn phương

Quyền nuôi con

Theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, nếu không thỏa thuận được, Tòa giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ quyền lợi mọi mặt của con. Con từ đủ 7 tuổi được hỏi nguyện vọng. Con dưới 36 tháng tuổi về nguyên tắc giao cho mẹ, trừ khi mẹ không đủ điều kiện chăm sóc hoặc hai bên có thỏa thuận khác phù hợp lợi ích của con. Người không trực tiếp nuôi có nghĩa vụ cấp dưỡng và có quyền thăm nom con.

Chia tài sản chung

Tài sản chung về nguyên tắc chia đôi, nhưng có tính đến hoàn cảnh của mỗi bên, công sức đóng góp, việc bảo vệ lợi ích chính đáng trong sản xuất, kinh doanh và lỗi của mỗi bên vi phạm nghĩa vụ vợ chồng (Điều 59). Tài sản riêng (có trước hôn nhân, được tặng cho, thừa kế riêng) thuộc về người đó nếu chứng minh được. Bạn có thể yêu cầu chia tài sản ngay trong vụ ly hôn hoặc khởi kiện riêng sau.

Cảnh báo: Tẩu tán, chuyển nhượng tài sản chung trong lúc đang ly hôn để tránh chia có thể bị Tòa tuyên vô hiệu giao dịch, buộc bồi thường. Bạn có quyền đề nghị Tòa áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như phong tỏa tài sản khi có căn cứ.

Câu hỏi thường gặp

Ly hôn đơn phương mất bao lâu?

Nếu không tranh chấp phức tạp, vụ việc thường kết thúc ở cấp sơ thẩm trong khoảng 4–6 tháng kể từ khi thụ lý. Có tranh chấp con, tài sản lớn, bị đơn ở nước ngoài hoặc có kháng cáo thì thời gian có thể kéo dài hơn.

Chồng/vợ không ký đơn thì có ly hôn được không?

Được. Ly hôn đơn phương không cần chữ ký của người kia. Nếu bị đơn cố tình không hợp tác, vắng mặt sau khi được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, Tòa vẫn có thể xét xử vắng mặt.

Không biết chồng/vợ đang ở đâu có nộp đơn được không?

Được. Bạn ghi nơi cư trú cuối cùng của người đó, Tòa sẽ thông báo, niêm yết theo thủ tục. Nếu người đó biệt tích từ 2 năm trở lên, bạn có thể yêu cầu tuyên bố mất tích rồi xin ly hôn.

Ly hôn đơn phương có phải về tổ dân phố hòa giải trước không?

Không bắt buộc. Hòa giải ở cơ sở được khuyến khích nhưng không phải điều kiện để Tòa nhận đơn. Biên bản hòa giải ở cơ sở (nếu có) lại là chứng cứ hữu ích về mâu thuẫn vợ chồng.

Ai phải nộp án phí ly hôn đơn phương?

Nguyên đơn nộp tạm ứng và chịu án phí ly hôn 300.000 đồng, bất kể Tòa có chấp nhận yêu cầu hay không. Phần án phí chia tài sản do mỗi bên chịu tương ứng với giá trị phần tài sản được chia.

Tóm lại, để ly hôn đơn phương thành công, bạn cần chứng minh hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng do bạo lực hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng (hoặc thuộc trường hợp mất tích, người thân yêu cầu), đồng thời không rơi vào giới hạn của người chồng khi vợ mang thai, nuôi con nhỏ. Chuẩn bị đủ hồ sơ, chứng cứ và nộp đúng Tòa án nhân dân khu vực sẽ giúp vụ việc được giải quyết nhanh hơn. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →