Chi phí bảo hiểm công trình giao thông được tính bằng giá trị công trình được bảo hiểm nhân với tỷ lệ phí ghi trong Phụ lục III của Nghị định 67/2023/NĐ-CP (đã được Nghị định 220/2026/NĐ-CP thay thế phụ lục từ 01/07/2026). Doanh nghiệp bảo hiểm được tăng hoặc giảm tối đa 25% phí theo mức độ rủi ro của từng công trình.
Tóm tắt nhanh
- Công thức: Phí bảo hiểm = Giá trị công trình × Tỷ lệ phí (‰ hoặc %).
- Chủ đầu tư là bên có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng, và có thể giao nhà thầu mua.
- Số tiền bảo hiểm tối thiểu là giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành và không thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng.
- Từ 01/07/2026, Nghị định 220/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2023/NĐ-CP, thay toàn bộ Phụ lục III về tỷ lệ phí.
- Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được tăng hoặc giảm phí tối đa 25%, và không được giảm phí ở một số trường hợp rủi ro thiên tai.
Bảo hiểm công trình giao thông là gì?
Đây là loại bảo hiểm bồi thường tổn thất vật chất bất ngờ đối với công trình (đường, cầu, hầm, bến xe, trạm thu phí…) trong thời gian đang thi công. Rủi ro điển hình gồm mưa lũ, sạt lở, cháy, sập đổ, hư hỏng do sai sót thi công hoặc thiên tai.
Loại bảo hiểm này được quy định trong Nghị định 67/2023/NĐ-CP, văn bản cũng điều chỉnh bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Phần dành cho hoạt động đầu tư xây dựng nằm ở Chương IV của nghị định.
Ngoài bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng, Nghị định 67/2023/NĐ-CP còn có các loại bảo hiểm bắt buộc khác trong đầu tư xây dựng, ví dụ bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng và bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường. Bài này tập trung vào bảo hiểm công trình.
Công trình nào phải mua bảo hiểm bắt buộc?
Theo Điều 32 Nghị định 67/2023/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 220/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2026), chủ đầu tư phải mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng đối với ba nhóm công trình:
- Nhóm 1: công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo pháp luật về xây dựng.
- Nhóm 2: công trình có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Nhóm 3: công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo pháp luật về xây dựng.
Các tuyến cao tốc, cầu lớn, hầm đường bộ, công trình ngầm thường rơi vào các nhóm này. Việc một công trình cụ thể có thuộc diện bắt buộc hay không phụ thuộc vào cấp công trình, quy mô và tiêu chí môi trường trong hồ sơ dự án. Bạn cần đối chiếu với quyết định đầu tư và phân cấp công trình của chính dự án đó.
Cách tính chi phí bảo hiểm công trình
Phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng được tính theo công thức:
Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm (giá trị công trình) × Tỷ lệ phí theo Phụ lục III × (1 ± hệ số điều chỉnh rủi ro, tối đa 25%)
Các bước xác định:
- Bước 1: Xác định số tiền bảo hiểm. Đó là giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành, gồm vật liệu, nhân công, thiết bị lắp đặt vào công trình, cước vận chuyển, thuế, phí và các hạng mục do chủ đầu tư cung cấp. Số này không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng, kể cả phần điều chỉnh, bổ sung.
- Bước 2: Phân loại công trình. Công trình dưới 1.000 tỷ đồng được tách thành hai nhóm: không có lắp đặt thiết bị hoặc giá trị lắp đặt dưới 50% giá trị hạng mục (tra Mục I Phụ lục III), và có lắp đặt thiết bị từ 50% trở lên (tra Mục II Phụ lục III). Công trình đường, cầu, hầm thông thường thuộc nhóm đầu.
- Bước 3: Tra tỷ lệ phí theo loại công trình trong Phụ lục III. Dự án nhiều hạng mục thì chủ đầu tư phải cung cấp giá trị từng hạng mục để áp tỷ lệ tương ứng.
- Bước 4: Điều chỉnh theo rủi ro. Doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ mức độ rủi ro để tăng hoặc giảm phí, tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm.
- Bước 5: Cộng phí bổ sung nếu thời gian xây dựng bị kéo dài, và xác định mức khấu trừ.
Lưu ý: Với công trình từ 1.000 tỷ đồng trở lên, luật có quy định riêng về mức phí sàn, tính theo 75% tỷ lệ phí áp cho mốc 1.000 tỷ đồng. Dự án lớn nên yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải trình cách tính bằng văn bản.
Tỷ lệ phí tham khảo cho công trình giao thông
Từ 01/07/2026, Nghị định 220/2026/NĐ-CP thay thế toàn bộ Phụ lục III của Nghị định 67/2023/NĐ-CP bằng phụ lục mới. Vì vậy, khi lập dự toán hoặc đấu thầu bảo hiểm cho hợp đồng mới, bạn phải tra đúng phụ lục kèm Nghị định 220/2026/NĐ-CP.
Để hình dung quy mô chi phí, dưới đây là một số tỷ lệ của bảng cũ theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP (nhóm công trình không có hoặc ít lắp đặt thiết bị, khấu trừ loại N). Đây là số liệu tham khảo lịch sử, không thay cho bảng hiện hành.
| Loại công trình giao thông | Tỷ lệ phí theo bảng cũ (‰ giá trị công trình) |
|---|---|
| Đường ô tô cao tốc mọi cấp | 4,0‰ |
| Đường ô tô, đường trong đô thị cấp III trở lên | 2,5‰ |
| Bến phà cấp III trở lên | 5,0‰ |
| Bến xe, cơ sở đăng kiểm, trạm thu phí, trạm dừng nghỉ cấp III trở lên | 2,0‰ |
| Cầu đường bộ cấp III trở lên | 6,0‰ (mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1‰) |
| Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm người đi bộ cấp III trở lên | 11,0‰ |
Cảnh báo: Không dùng bảng trên để lập dự toán cho hợp đồng ký sau 01/07/2026. Phụ lục III đã được thay mới, tỷ lệ và mức khấu trừ có thể khác. Hãy tra văn bản gốc của Nghị định 220/2026/NĐ-CP hoặc hỏi doanh nghiệp bảo hiểm báo giá có dẫn chiếu mục, khoản của phụ lục.
Ví dụ tính phí cho một dự án đường
Giả sử chủ đầu tư xây dựng một đoạn đường ô tô cấp III, tổng giá trị hợp đồng xây dựng là 200 tỷ đồng, không có phần lắp đặt thiết bị đáng kể. Để minh họa, lấy tỷ lệ giả định 2,5‰ (chỉ là số ví dụ, không phải tỷ lệ hiện hành):
- Phí gốc = 200 tỷ × 2,5‰ = 0,5 tỷ đồng (500 triệu đồng).
- Nếu rủi ro cao hơn mức trung bình và doanh nghiệp bảo hiểm tăng 20%: phí = 500 triệu × 1,2 = 600 triệu đồng.
- Nếu rủi ro thấp và được giảm 25%: phí = 500 triệu × 0,75 = 375 triệu đồng. Mức giảm này không được áp dụng nếu công trình nằm ở khu vực có nguy cơ lũ quét, sạt lở đất, sụt lún do mưa lũ theo cảnh báo thiên tai.
Khi thi công kéo dài hơn thời hạn ghi trong quyết định đầu tư, chủ đầu tư phải đóng thêm phí bổ sung. Khoản này tính theo tỷ lệ thời gian kéo dài trên tổng thời gian xây dựng và các yếu tố rủi ro khác.
Điểm mới từ Nghị định 220/2026/NĐ-CP
Nghị định 220/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 22/06/2026, có hiệu lực từ 01/07/2026, sửa đổi một số điều của Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Nội dung chính liên quan đến chi phí bảo hiểm công trình:
- Số tiền bảo hiểm tối thiểu: bằng giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành và không thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng, kể cả giá trị điều chỉnh, bổ sung.
- Phụ lục III mới: thay toàn bộ phụ lục tỷ lệ phí và mức khấu trừ cũ.
- Điều chỉnh phí: doanh nghiệp bảo hiểm phải thiết lập quy trình khai thác, thẩm định với căn cứ, tiêu chí đánh giá rủi ro rõ ràng. Mức tăng hoặc giảm phí trong mọi trường hợp không vượt 25%.
- Không được giảm phí so với tỷ lệ trong phụ lục đối với một số trường hợp, trong đó có công trình ở địa bàn có nguy cơ lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ.
- Trách nhiệm mua bảo hiểm: chủ đầu tư phải mua và có quyền giao nhà thầu mua. Việc giao này không làm thay đổi trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc bảo đảm công trình được bảo hiểm đúng quy định.
Với dự án đã ký hợp đồng bảo hiểm trước 01/07/2026, bạn nên rà lại điều khoản chuyển tiếp của nghị định để biết hợp đồng cũ áp dụng quy định nào.
Thời hạn bảo hiểm, mức khấu trừ và phí bổ sung
Thời hạn bảo hiểm
Thời hạn ghi trong hợp đồng, tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc thời gian xây dựng theo văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, kể cả phần điều chỉnh, bổ sung. Với công trình có chạy thử, thời hạn kéo dài đến khi bàn giao hoặc sau lần chạy thử có tải đầu tiên (tùy thời điểm nào đến trước), nhưng không quá 28 ngày kể từ ngày bắt đầu chạy thử.
Mức khấu trừ
Mức khấu trừ là số tiền bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm. Mức này ghi theo loại (ví dụ loại N, loại M) trong Phụ lục III. Khấu trừ cao thường đi với phí thấp hơn, nên chủ đầu tư cần cân đối khoản tự chịu rủi ro khi so sánh báo giá.
Phí bổ sung
Phí bổ sung phát sinh khi thời gian xây dựng kéo dài hoặc có yếu tố rủi ro mới. Cách tính căn cứ vào phí theo phụ lục và tỷ lệ thời gian kéo dài trên tổng thời gian xây dựng.
Ai trả tiền và lưu ý khi lập dự toán
Về nguyên tắc, chủ đầu tư là người có trách nhiệm mua bảo hiểm, nên chi phí này nằm trong chi phí đầu tư xây dựng của dự án. Nếu giao nhà thầu mua, hai bên cần ghi rõ trong hợp đồng xây dựng: ai mua, số tiền bảo hiểm, khoản phí được tính vào giá hợp đồng hay thanh toán riêng. Cách hạch toán cụ thể thực hiện theo hướng dẫn xác định chi phí đầu tư xây dựng và quy định tài chính áp dụng cho nguồn vốn của dự án.
Một số lưu ý thực tế:
- Lưu giữ hợp đồng bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm và chứng từ thanh toán. Khoản chi cần có hóa đơn hợp lệ; bạn có thể tham khảo thêm mẫu hóa đơn bán lẻ hợp lệ để hiểu các nội dung bắt buộc trên hóa đơn.
- Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng hoặc mua bảo hiểm không đúng điều kiện bắt buộc sẽ gặp rủi ro khi có tổn thất: bên bảo hiểm có thể từ chối hoặc không bồi thường đầy đủ.
- Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích rõ điều kiện, phí và số tiền bảo hiểm tối thiểu để phân biệt bảo hiểm bắt buộc với các bảo hiểm tự nguyện đi kèm.
- Các nhà thầu vận tải, vận hành xe máy thi công hoặc phương tiện tham gia giao thông còn phải tuân thủ quy định riêng về bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới và xử phạt vi phạm giao thông, ví dụ mức phạt ô tô chạy quá tốc độ 10–20 km/h hay mức phạt không có bằng lái xe máy.
- Khi mua hoặc chuyển nhượng phương tiện phục vụ công trình, cần lưu ý các khoản phải nộp như lệ phí trước bạ xe máy, tách bạch với chi phí bảo hiểm công trình.
Căn cứ pháp lý
- Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung) và các văn bản hướng dẫn về phân cấp công trình.
- Nghị định 67/2023/NĐ-CP ngày 06/09/2023 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng (Điều 32, 33, 37, 38).
- Nghị định 220/2026/NĐ-CP ngày 22/06/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2023/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2026), thay thế Phụ lục III.
- Hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính về xác định chi phí đầu tư xây dựng và quản lý bảo hiểm.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật và hợp đồng cụ thể của dự án.
Câu hỏi thường gặp
Chi phí bảo hiểm công trình xây dựng thường chiếm bao nhiêu phần trăm giá trị công trình?
Phí tính theo tỷ lệ phần nghìn (‰) trên giá trị công trình, nên thường chỉ chiếm một phần rất nhỏ của tổng giá trị. Tỷ lệ cụ thể phụ thuộc loại công trình, cấp công trình, rủi ro và mức khấu trừ theo Phụ lục III hiện hành.
Công trình giao thông nào có phí bảo hiểm cao hơn?
Theo bảng cũ, cầu và hầm có tỷ lệ phí cao hơn đường bộ vì rủi ro kỹ thuật lớn hơn. Bảng mới theo Nghị định 220/2026/NĐ-CP có thể điều chỉnh, nên cần tra phụ lục hiện hành.
Doanh nghiệp bảo hiểm có được giảm phí so với biểu phí không?
Được, nhưng chỉ trong biên độ tối đa 25% tính trên phí và phải theo quy trình thẩm định rủi ro của doanh nghiệp. Với công trình ở khu vực có nguy cơ lũ quét, sạt lở, sụt lún do mưa lũ theo cảnh báo thiên tai thì không được giảm phí.
Nhà thầu có thể mua bảo hiểm thay chủ đầu tư không?
Có. Chủ đầu tư có quyền giao nhà thầu mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng, nhưng trách nhiệm bảo đảm công trình được bảo hiểm đúng quy định của chủ đầu tư không thay đổi.
Nghị định 220/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Từ thời điểm này, Phụ lục III mới và các quy định về số tiền bảo hiểm tối thiểu, trách nhiệm mua bảo hiểm được áp dụng.
Thời gian thi công kéo dài thì phí bảo hiểm tính thế nào?
Bên mua bảo hiểm phải đóng phí bổ sung tính theo tỷ lệ thời gian kéo dài trên tổng thời gian xây dựng và các yếu tố rủi ro liên quan, căn cứ vào phí theo phụ lục.
Tóm lại, chi phí bảo hiểm công trình giao thông phụ thuộc ba yếu tố: giá trị công trình, tỷ lệ phí theo Phụ lục III và hệ số rủi ro (tối đa ±25%). Từ 01/07/2026, hãy dùng phụ lục kèm Nghị định 220/2026/NĐ-CP và đối chiếu hợp đồng xây dựng để xác định đúng số tiền bảo hiểm, người mua bảo hiểm và khoản phí phải trả.











