Có thể lấy lại, nhưng không phải trường hợp nào cũng được. Nếu bạn không có lỗi (không đưa mã OTP, không bấm đường link lạ, không cài ứng dụng lạ) và giao dịch không do bạn thực hiện, ngân hàng phải tra soát và bồi hoàn khi xác định lỗi không thuộc về bạn. Nếu bạn tự nhập thông tin cho kẻ gian, việc lấy lại phụ thuộc vào việc công an truy vết và thu hồi tiền.
Tóm tắt nhanh
- Việc đầu tiên: khóa tài khoản/thẻ và báo ngân hàng ngay khi phát hiện bị trừ tiền lạ.
- Gửi đề nghị tra soát, khiếu nại bằng văn bản hoặc kênh chính thức của ngân hàng để có bằng chứng về thời điểm bạn thông báo.
- Đồng thời trình báo công an: hành vi chiếm đoạt tiền qua mạng có thể cấu thành tội phạm hình sự.
- Ngân hàng chỉ phải bồi hoàn khi tổn thất không do lỗi của khách hàng và không thuộc trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận.
- Nếu bị từ chối, bạn có thể khiếu nại lên cơ quan quản lý ngân hàng hoặc khởi kiện tại Tòa án.
Chiếm đoạt tiền trong tài khoản vi phạm pháp luật gì?
Người dùng thường gọi chung là “bị hack”, nhưng pháp luật phân biệt theo từng hành vi cụ thể. Kẻ chiếm đoạt tiền trong tài khoản của bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo một hoặc nhiều tội dưới đây (Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 và 2025).
| Hành vi | Tội danh | Hình phạt chính (khung cơ bản) |
|---|---|---|
| Vượt qua cảnh báo, mã truy cập, xâm nhập trái phép vào thiết bị, hệ thống của người khác để chiếm quyền điều khiển, lấy cắp dữ liệu | Điều 289 – Xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác | Phạt tiền 50 – 300 triệu đồng hoặc phạt tù 1 – 5 năm |
| Dùng thông tin tài khoản, thẻ của người khác hoặc truy cập bất hợp pháp vào tài khoản để chiếm đoạt tiền | Điều 290 – Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản | Cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù 6 tháng – 3 năm; khung cao nhất 12 – 20 năm |
| Dùng thủ đoạn gian dối (mạo danh ngân hàng, cơ quan chức năng, người quen…) để người bị hại tự chuyển tiền | Điều 174 – Lừa đảo chiếm đoạt tài sản | Tùy giá trị tài sản chiếm đoạt và tình tiết; khung cơ bản là cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù 6 tháng – 3 năm |
| Thu thập, mua bán, công khai trái phép thông tin tài khoản ngân hàng | Điều 291 – Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng | Theo từng khung của điều luật |
Với Điều 290, các khung tăng nặng gồm phạt tù từ 2 – 7 năm, từ 7 – 15 năm và từ 12 – 20 năm, tùy giá trị tài sản chiếm đoạt, số lượng thẻ giả, tính chất có tổ chức hoặc chuyên nghiệp. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 – 100 triệu đồng, cấm hành nghề hoặc tịch thu một phần, toàn bộ tài sản.
Cảnh báo: Người từ đủ 16 tuổi trở lên đã có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội này. Ngoài hình phạt, người phạm tội còn phải hoàn trả số tiền chiếm đoạt và bồi thường thiệt hại cho bị hại theo Bộ luật Dân sự.
Mất tiền trong tài khoản: ngân hàng hay khách hàng chịu trách nhiệm?
Giữa bạn và ngân hàng là quan hệ hợp đồng (tài khoản thanh toán, dịch vụ thẻ, ngân hàng số). Trách nhiệm bồi thường được xác định theo hợp đồng, quy định của Ngân hàng Nhà nước và Bộ luật Dân sự: ai có lỗi gây ra thiệt hại thì người đó phải bồi thường.
| Tình huống | Khả năng được bồi hoàn |
|---|---|
| Lỗ hổng bảo mật hệ thống, nhân viên ngân hàng sai phạm hoặc tiếp tay | Cao: ngân hàng phải hoàn trả và có thể phải bồi thường thêm theo thỏa thuận, quy định pháp luật |
| Giao dịch phát sinh, bạn không đưa OTP, không bấm link, không cài ứng dụng lạ và không mất điện thoại | Có cơ sở yêu cầu bồi hoàn; ngân hàng phải tra soát và chứng minh lỗi không thuộc về mình để từ chối |
| Bạn cung cấp mật khẩu, OTP, quét mã hoặc cài ứng dụng do kẻ gian hướng dẫn | Thấp: lệnh chuyển tiền được ghi nhận là do chủ tài khoản thực hiện; hy vọng chính là công an phong tỏa, thu hồi tiền từ tài khoản nhận |
| Bạn cho người khác mượn điện thoại, tài khoản hoặc lộ thông tin do bất cẩn | Ngân hàng có thể được miễn trách nhiệm theo thỏa thuận; vẫn nên tra soát và trình báo |
Ngoài ra, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 (hiệu lực từ 01/07/2024) bảo vệ quyền lợi của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tài chính, ngân hàng. Bạn có thể dẫn chiếu khi khiếu nại, nhưng quyết định cuối cùng vẫn dựa trên bằng chứng về lỗi của từng bên.
Lưu ý: Kể từ khi quy định xác thực sinh trắc học khi giao dịch trực tuyến được áp dụng (Thông tư 17/2024/TT-NHNN), ngân hàng phải đối chiếu giấy tờ tùy thân và sinh trắc học của chủ tài khoản trước khi cho rút tiền, giao dịch điện tử. Vì vậy, nếu bạn không cung cấp thông tin và thiết bị của bạn không bị chiếm quyền, ngân hàng phải làm rõ vì sao giao dịch vẫn được xác thực.
Việc cần làm ngay khi phát hiện bị mất tiền
- Bước 1 – Khóa tài khoản, thẻ, ứng dụng: Tạm khóa thẻ, tài khoản hoặc ứng dụng ngân hàng ngay qua app hoặc tổng đài của ngân hàng để tránh bị trừ thêm tiền. Ghi lại thời điểm bạn báo.
- Bước 2 – Lưu bằng chứng: Chụp màn hình tin nhắn biến động số dư, tin nhắn/cuộc gọi/đường link của kẻ gian, lịch sử giao dịch, thông tin tài khoản nhận. Không xóa tin nhắn, không gỡ ứng dụng lạ trước khi cơ quan chức năng kiểm tra thiết bị.
- Bước 3 – Gửi đề nghị tra soát, khiếu nại: Đến quầy giao dịch hoặc dùng kênh chính thức để gửi đề nghị tra soát; yêu cầu ngân hàng cấp biên nhận hoặc xác nhận đã tiếp nhận.
- Bước 4 – Trình báo công an: Nộp đơn trình báo, tố giác tội phạm để cơ quan chức năng điều tra, đề nghị ngân hàng phong tỏa tài khoản nhận tiền khi có căn cứ.
- Bước 5 – Đổi bảo mật: Đổi mật khẩu ngân hàng, email, số điện thoại liên kết; đặt lại thiết bị nếu nghi bị cài phần mềm độc hại.
Thời hạn tra soát và bồi hoàn là bao lâu?
Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về tài khoản thanh toán và thẻ ngân hàng, ngân hàng xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận lần đầu, hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không vượt quá mức này. Nếu xác định tổn thất không do lỗi của khách hàng và không thuộc trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận, ngân hàng phải bồi hoàn trong tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả.
Trường hợp hết thời hạn xử lý mà chưa xác định được nguyên nhân hay lỗi thuộc bên nào, ngân hàng phải thỏa thuận với bạn về phương án xử lý trong 15 ngày làm việc tiếp theo, có thể gồm tạm thời bồi hoàn. Nếu vụ việc có dấu hiệu tội phạm, ngân hàng phải báo cơ quan có thẩm quyền và thông báo cho khách hàng tình trạng xử lý.
Lưu ý: Hợp đồng sử dụng dịch vụ thường quy định thời hạn tối thiểu để khách hàng đề nghị tra soát (trước đây quy định của Ngân hàng Nhà nước yêu cầu không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch). Hãy đọc điều khoản hợp đồng và gửi đề nghị càng sớm càng tốt.
Trình báo công an và chuẩn bị chứng cứ
Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương còn hai cấp nên bạn có thể nộp đơn tại Công an xã, phường nơi cư trú hoặc nơi xảy ra sự việc, hoặc gửi đến Công an tỉnh, thành phố (đơn vị an ninh mạng, phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao). Công an sẽ tiếp nhận, phân loại và chuyển cơ quan có thẩm quyền điều tra.
Hồ sơ nên có:
- Đơn trình báo, tố giác tội phạm nêu rõ diễn biến, số tiền, thời điểm phát hiện;
- Căn cước hoặc căn cước công dân của bạn (xem thêm làm căn cước công dân ở đâu theo quy định nếu giấy tờ hết hạn hoặc thất lạc);
- Sao kê tài khoản, ảnh chụp tin nhắn biến động số dư, thông tin tài khoản nhận tiền;
- Tin nhắn, số điện thoại, đường link, ứng dụng của đối tượng;
- Biên nhận đã gửi đề nghị tra soát tại ngân hàng.
Nếu kẻ gian đã chuyển tiền sang nhiều tài khoản, tốc độ trình báo quyết định khả năng phong tỏa. Việc báo càng chậm, tiền càng dễ bị rút hoặc chuyển tiếp.
Mẫu đề nghị tra soát giao dịch
Bạn có thể tham khảo nội dung dưới đây khi gửi ngân hàng (điều chỉnh theo biểu mẫu riêng của ngân hàng nếu có).
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRA SOÁT, KHIẾU NẠI GIAO DỊCH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRA SOÁT, KHIẾU NẠI GIAO DỊCH
Kính gửi: Ngân hàng [tên ngân hàng] – Chi nhánh/Phòng giao dịch [tên đơn vị]
Tôi tên: [họ và tên], sinh ngày [ngày/tháng/năm]
Số định danh cá nhân/căn cước: [số], cấp ngày [ngày/tháng/năm], nơi cấp [cơ quan cấp]
Số điện thoại: [số], địa chỉ cư trú: [địa chỉ]
Là chủ tài khoản/chủ thẻ số: [số tài khoản/số thẻ] tại Quý ngân hàng.
Nội dung đề nghị: Vào lúc [giờ, ngày/tháng/năm], tài khoản của tôi bị trừ [số tiền] đồng, chuyển đến tài khoản [số tài khoản, tên chủ tài khoản, ngân hàng nhận – nếu biết] mà tôi không thực hiện và không ủy quyền cho ai thực hiện.
Tôi cam kết: tôi không cung cấp mật khẩu, mã OTP, không cho người khác sử dụng thẻ, thiết bị của tôi [điều chỉnh đúng với thực tế].
Đề nghị Quý ngân hàng: (1) tra soát giao dịch nêu trên; (2) tạm khóa tài khoản/thẻ của tôi; (3) phối hợp phong tỏa, truy vết dòng tiền khi có yêu cầu của cơ quan chức năng; (4) thông báo bằng văn bản kết quả xử lý và bồi hoàn theo quy định.
Hồ sơ kèm theo: sao kê, ảnh chụp tin nhắn biến động số dư, [tài liệu khác].
[Địa danh], ngày … tháng … năm …
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn điền: Ghi thời gian, số tiền chính xác theo biến động số dư; chỉ cam kết những điều đúng sự thật. Cam kết sai có thể làm bạn mất quyền được bồi hoàn và phát sinh trách nhiệm pháp lý. Xin biên nhận có xác nhận ngày nhận.
Ngân hàng từ chối bồi hoàn thì làm gì?
- Yêu cầu văn bản trả lời: Đề nghị ngân hàng nêu rõ căn cứ xác định lỗi thuộc về bạn, dữ liệu giao dịch (thiết bị, thời điểm, phương thức xác thực).
- Khiếu nại cấp cao hơn: Gửi khiếu nại lên hội sở của ngân hàng, đồng thời gửi cơ quan quản lý ngân hàng có thẩm quyền (Ngân hàng Nhà nước) kèm hồ sơ.
- Tham khảo kết quả điều tra: Thông báo của cơ quan điều tra rằng giao dịch bị chiếm đoạt trái phép là chứng cứ quan trọng để yêu cầu ngân hàng xem xét lại.
- Khởi kiện dân sự: Nếu vẫn không giải quyết được, bạn có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn có trụ sở theo thẩm quyền, yêu cầu hoàn trả tiền và bồi thường thiệt hại theo Bộ luật Dân sự.
Khi tranh chấp, bên nào khẳng định mình đúng phải có chứng cứ. Vì vậy hãy lưu toàn bộ biên nhận, tin nhắn và văn bản trao đổi. Với khoản tiền cho vay, chuyển giao giữa người quen, bạn nên lập văn bản rõ ràng, tham khảo mẫu giấy ghi nợ viết tay mới nhất.
Hậu quả với người nhận tiền, cho mượn tài khoản
Không chỉ người trực tiếp chiếm đoạt mới bị xử lý. Dòng tiền lấy từ tài khoản của bạn thường chạy qua các tài khoản trung gian:
- Nhận nhầm tiền: Người nhận được tiền do chuyển nhầm phải hoàn trả theo quy định về nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật (Điều 579, 580 Bộ luật Dân sự 2015). Cố tình chiếm giữ có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự.
- Cho thuê, cho mượn, mua bán tài khoản: Quy định của Ngân hàng Nhà nước nghiêm cấm. Nếu tài khoản bị dùng để nhận tiền lừa đảo, chủ tài khoản có thể bị cơ quan điều tra triệu tập, phong tỏa tài khoản và tùy mức độ bị xử lý hành chính hoặc hình sự (kể cả với vai trò đồng phạm nếu biết rõ mục đích).
- Mua bán thông tin tài khoản: Có thể bị xử lý theo Điều 291 Bộ luật Hình sự.
Cách phòng ngừa mất tiền trong tài khoản
- Không cung cấp OTP, mật khẩu, mã PIN cho bất kỳ ai, kể cả người tự xưng là nhân viên ngân hàng hoặc cơ quan chức năng.
- Không bấm đường link lạ, không cài ứng dụng ngoài kho chính thức, không cấp quyền truy cập/điều khiển từ xa cho điện thoại.
- Bật thông báo biến động số dư và giới hạn hạn mức giao dịch.
- Hoàn thiện căn cước gắn chip và xác thực sinh trắc học tại ngân hàng. Bạn có thể xem hướng dẫn đăng ký làm căn cước công dân online và cách tra cứu số thẻ căn cước công dân online để chuẩn bị thông tin chính xác.
- Không đăng ảnh giấy tờ tùy thân, thẻ ngân hàng lên mạng xã hội.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (các quy định về bồi thường thiệt hại, hoàn trả do chiếm hữu không có căn cứ pháp luật);
- Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và 2025 (Điều 174, 289, 290, 291);
- Nghị quyết 08/2021/NQ-UBTVQH15 giải thích khoản 1 Điều 289 Bộ luật Hình sự;
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023;
- Thông tư 17/2024/TT-NHNN về mở và sử dụng tài khoản thanh toán;
- Thông tư 18/2024/TT-NHNN về hoạt động thẻ ngân hàng;
- Các quy định của Ngân hàng Nhà nước về tra soát, khiếu nại và bồi hoàn trong dịch vụ thanh toán.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Quy định của từng ngân hàng có thể khác nhau, bạn cần đối chiếu điều khoản hợp đồng đã ký.
Câu hỏi thường gặp
Bị hack tiền trong tài khoản có lấy lại được không?
Có thể, nếu tổn thất không do lỗi của bạn và ngân hàng không chứng minh được lỗi thuộc về bạn, hoặc nếu công an kịp thời phong tỏa tiền ở tài khoản nhận. Nếu bạn tự cung cấp OTP hay thông tin cho kẻ gian, khả năng được ngân hàng bồi hoàn thấp hơn.
Mất tiền trong tài khoản bao lâu thì được ngân hàng hoàn lại?
Ngân hàng xử lý tra soát tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. Nếu xác định lỗi không thuộc về bạn, họ bồi hoàn trong tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả. Vụ việc có dấu hiệu tội phạm có thể kéo dài hơn do chờ kết quả điều tra.
Tôi đã đưa OTP cho người lạ thì ngân hàng có bồi hoàn không?
Thông thường lệnh chuyển tiền được coi là do chủ tài khoản xác thực nên ngân hàng có thể từ chối. Bạn vẫn nên khiếu nại, trình báo công an vì hành vi lừa đảo có thể bị xử lý hình sự và tiền có thể được truy thu từ người chiếm đoạt.
Người hack tài khoản lấy tiền bị phạt thế nào?
Tùy hành vi và số tiền, người đó có thể bị truy cứu theo Điều 289, 290 hoặc 174 Bộ luật Hình sự. Mức phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm ở khung cơ bản của Điều 290 và lên đến 12 – 20 năm ở khung cao nhất, kèm nghĩa vụ hoàn trả, bồi thường cho bị hại.
Mất số tiền nhỏ có cần trình báo công an không?
Nên báo. Khoản tiền nhỏ vẫn có thể là một phần của vụ việc lớn với nhiều nạn nhân; thông tin của bạn giúp cơ quan chức năng truy vết. Đồng thời, việc báo kịp thời giúp ngân hàng khóa tài khoản đáng ngờ, tránh bạn bị trừ thêm tiền.
Tôi nhận được tiền lạ trong tài khoản thì có được dùng không?
Không. Tiền chuyển nhầm hoặc không rõ nguồn gốc phải hoàn trả cho người bị chuyển nhầm; bạn nên báo ngân hàng nơi nhận để được hướng dẫn. Cố tình sử dụng có thể phải hoàn trả kèm bồi thường và có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự.
Mất tiền trong tài khoản do bị hack không đồng nghĩa mất hẳn: bạn cần khóa tài khoản ngay, lưu chứng cứ, gửi tra soát bằng văn bản và trình báo công an trong thời gian sớm nhất. Ngân hàng chỉ bồi hoàn khi không có lỗi từ phía khách hàng, còn kẻ chiếm đoạt phải chịu trách nhiệm hình sự và hoàn trả toàn bộ thiệt hại.











