Quyết định 111/QĐ-VKSTC ngày 17/4/2020 do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký, ban hành Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, nhưng hiện không còn áp dụng. Quyết định 06/QĐ-VKSTC ngày 23/3/2026 đã thay thế nó.
Tóm tắt nhanh
- Số hiệu: 111/QĐ-VKSTC, ký ngày 17/4/2020, cơ quan ban hành là Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Nội dung: ban hành Quy chế gồm 10 chương, 86 điều, hướng dẫn Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp từ khi tiếp nhận nguồn tin về tội phạm đến khi truy tố.
- Tình trạng hiện nay: hết hiệu lực. Quyết định 06/QĐ-VKSTC ngày 23/3/2026 có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định 111.
- Văn bản đi kèm mới: Quy chế 2026 có Phụ lục 18 biểu mẫu. Ngoài ra còn Thông tư 03/2026/TT-VKSTC quy định biểu mẫu văn bản tố tụng, văn bản nghiệp vụ trong lĩnh vực này.
Quyết định 111/QĐ-VKSTC là văn bản gì?
Đây là quyết định nội bộ của ngành Kiểm sát, do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký ngày 17/4/2020 tại Hà Nội. Điều 1 của quyết định ban hành kèm theo “Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố”. Bản Quy chế có 10 chương, 86 điều.
Quyết định 111 thay thế các quy chế tạm thời trước đó. Trong đó có Quyết định 03/QĐ-VKSTC ngày 29/12/2017 và Quyết định 169/QĐ-VKSTC ngày 02/5/2018. Mục đích là thống nhất cách làm của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên trong giai đoạn khởi tố, điều tra và truy tố, theo đúng Bộ luật Tố tụng hình sự.
Về tính chất pháp lý, văn bản này là văn bản của ngành, điều chỉnh hoạt động của Viện kiểm sát. Nó không phải luật hay nghị định, nên người dân không bị xử lý “vi phạm Quy chế 111”. Tuy vậy, nó cho thấy Viện kiểm sát phải làm việc theo trình tự nào khi giải quyết một vụ việc hình sự.
Quyết định 111/QĐ-VKSTC còn hiệu lực không?
Không. Ngày 23/3/2026, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký Quyết định 06/QĐ-VKSTC ban hành Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố mới. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định 111/QĐ-VKSTC ngày 17/4/2020.
Từ ngày 23/3/2026, Viện kiểm sát áp dụng Quy chế mới. Quyết định 111 chỉ còn giá trị tham khảo hoặc dùng để đối chiếu những vụ việc, văn bản được ban hành trong thời gian nó còn hiệu lực (17/4/2020 – 22/3/2026).
Cảnh báo: Nhiều trang vẫn ghi Quyết định 111 là “còn hiệu lực”. Đó là thông tin cũ. Năm 2026 có hai văn bản cùng số “06/QĐ-VKSTC”: một quyết định ngày 12/1/2026 về cơ cấu bộ máy làm việc của Viện kiểm sát các cấp, và một quyết định ngày 23/3/2026 về Quy chế thực hành quyền công tố. Chỉ văn bản ngày 23/3/2026 thay thế Quyết định 111.
Nội dung chính của Quy chế 111
Quy chế 111 điều chỉnh toàn bộ chuỗi công việc của Viện kiểm sát từ khi có nguồn tin về tội phạm đến khi quyết định truy tố. Các nhóm nội dung chính gồm:
Quy định chung
- Phạm vi điều chỉnh: thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; kiểm sát việc khởi tố, điều tra; thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố.
- Mục đích: mọi hành vi phạm tội và người phạm tội phải được phát hiện, khởi tố, điều tra, xử lý kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội.
- Giải thích từ ngữ như “Viện kiểm sát” (gồm Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự), “lãnh đạo Viện”…
- Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; yêu cầu báo cáo trung thực, khách quan, đầy đủ; lãnh đạo ghi rõ ý kiến chỉ đạo vào văn bản đề xuất.
Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố và điều tra
- Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm.
- Kiểm sát quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can. Ví dụ, sau khi nhận quyết định khởi tố vụ án hình sự và tài liệu liên quan, Kiểm sát viên được phân công phải kiểm tra tính có căn cứ và hợp pháp của quyết định trong thời hạn 03 ngày. Nếu không có căn cứ, Viện kiểm sát báo cáo lãnh đạo để kháng nghị theo quy định.
- Kiểm sát việc áp dụng, hủy bỏ, thay thế biện pháp ngăn chặn (như bắt, tạm giữ, tạm giam) và biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản theo Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Kiểm sát việc lấy lời khai, hỏi cung, khám xét, khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, thực nghiệm điều tra, giám định.
- Lập kế hoạch thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra. Quy chế 111 quy định Kiểm sát viên “phải” lập kế hoạch, thay cho cách quy định “trường hợp cần thiết” ở các quy chế tạm thời trước đó.
- Kiểm sát việc ủy thác điều tra, cụ thể hóa quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Giai đoạn truy tố
Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ vụ án, đánh giá chứng cứ, quyết định truy tố hoặc trả hồ sơ để điều tra bổ sung, đình chỉ, tạm đình chỉ theo luật. Bản Quy chế còn kèm các biểu mẫu để Kiểm sát viên sử dụng, chẳng hạn quyết định phân công thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm.
Để hiểu bối cảnh các biện pháp tố tụng này, bạn có thể đọc thêm bài về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Bài này nêu các nguyên tắc khi bắt, giữ người.
Quy chế 2026 thay đổi gì so với Quy chế 111?
Quyết định 06/QĐ-VKSTC (23/3/2026) tiếp tục khung công việc cũ: thực hành quyền công tố và kiểm sát từ nguồn tin về tội phạm đến truy tố. Một số điểm bạn nên biết:
- Phạm vi: Quy chế mới gọi rõ hoạt động “tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố”.
- Biểu mẫu: Quy chế kèm Phụ lục gồm 18 biểu mẫu. Thông tư 03/2026/TT-VKSTC quy định biểu mẫu văn bản tố tụng, văn bản nghiệp vụ trong công tác này.
- Phù hợp mô hình chính quyền hai cấp: phần giải thích từ ngữ có khái niệm “Cán bộ điều tra” bao gồm cán bộ điều tra của Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh bố trí ở cấp xã, do Trưởng hoặc Phó trưởng Công an cấp xã phân công giải quyết vụ việc, vụ án.
- Căn cứ pháp lý được cập nhật: tài liệu giới thiệu Quy chế nêu căn cứ gồm Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, Luật sửa đổi 2025 và Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
- Nhiều điều khoản được viết lại: ví dụ quy định phân công Kiểm sát viên, Kiểm tra viên giải quyết vụ việc, vụ án (Điều 7) và xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự (Điều 14).
Lưu ý: Số điều trong Quy chế 111 và Quy chế 2026 không trùng nhau. Khi dẫn một điều cụ thể, bạn cần ghi rõ đó là điều của văn bản nào, và tra theo văn bản đang có hiệu lực.
Ngoài giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, ngày 05/5/2026 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao còn ban hành Quyết định 09/QĐ-VKSTC về Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử vụ án hình sự. Đây là văn bản riêng cho giai đoạn xét xử.
Quy chế áp dụng với ai và có ảnh hưởng gì đến người dân?
Đối tượng thi hành trực tiếp là Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp. Cơ quan điều tra, người tiến hành tố tụng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải phối hợp. Người dân không bị điều chỉnh trực tiếp, nhưng có thể gặp các việc được Quy chế điều chỉnh khi là người bị hại, người tố giác tội phạm, bị can, bị cáo hay người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Ví dụ: bạn tố giác một hành vi lừa đảo đến cơ quan Công an. Cơ quan này giải quyết nguồn tin về tội phạm. Viện kiểm sát kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết đó. Nếu bạn cho rằng việc không khởi tố là không có căn cứ, bạn có thể khiếu nại theo Bộ luật Tố tụng hình sự. Viện kiểm sát có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Với những hành vi chỉ bị xử phạt hành chính, thủ tục sẽ khác. Bạn có thể xem ví dụ ở bài trồng bao nhiêu cây cần sa thì bị bắt, bài này phân biệt ngưỡng xử phạt hành chính và trách nhiệm hình sự.
Lưu ý khi trích dẫn văn bản
- Bước 1: Xác định thời điểm của sự việc. Việc xảy ra từ 17/4/2020 đến trước 23/3/2026 có thể liên quan đến Quy chế 111. Việc từ 23/3/2026 trở đi theo Quy chế mới.
- Bước 2: Ghi đúng tên đầy đủ, số hiệu, ngày ban hành và cơ quan ban hành. Ví dụ: “Quyết định số 111/QĐ-VKSTC ngày 17/4/2020 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao”. Cách ghi này theo thể thức văn bản hành chính, bạn có thể xem thêm ở bài phong cách ngôn ngữ hành chính là gì.
- Bước 3: Đối chiếu với văn bản cấp cao hơn như Bộ luật Tố tụng hình sự. Quy chế chỉ hướng dẫn nội bộ, khi có khác biệt thì luật được ưu tiên.
- Bước 4: Kiểm tra tình trạng hiệu lực của văn bản trên cổng thông tin chính thức của Viện kiểm sát nhân dân hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật trước khi dùng trong báo cáo, bài nghiên cứu hoặc hồ sơ.
Tóm lại, Quyết định 111/QĐ-VKSTC ngày 17/4/2020 từng là Quy chế thống nhất cách Viện kiểm sát thực hành quyền công tố, kiểm sát khởi tố, điều tra và truy tố. Từ 23/3/2026, văn bản này đã được Quyết định 06/QĐ-VKSTC thay thế. Hãy dùng văn bản mới cho các việc hiện nay, và chỉ dẫn Quyết định 111 khi nói về giai đoạn trước đó.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Căn cứ pháp lý
- Quyết định số 111/QĐ-VKSTC ngày 17/4/2020 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố (đã hết hiệu lực).
- Quyết định số 06/QĐ-VKSTC ngày 23/3/2026 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố.
- Thông tư số 03/2026/TT-VKSTC quy định biểu mẫu văn bản tố tụng, văn bản nghiệp vụ trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố.
- Quyết định số 09/QĐ-VKSTC ngày 05/5/2026 ban hành Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử vụ án hình sự.
- Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, được sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Câu hỏi thường gặp
Quyết định 111/QĐ-VKSTC ngày 17/4/2020 quy định về vấn đề gì?
Quyết định này ban hành Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố. Quy chế hướng dẫn Viện kiểm sát thực hiện nhiệm vụ từ khi tiếp nhận nguồn tin về tội phạm đến khi truy tố.
Quyết định 111/QĐ-VKSTC còn hiệu lực không?
Không. Quyết định 06/QĐ-VKSTC ngày 23/3/2026 đã thay thế nó và có hiệu lực từ ngày ký. Từ thời điểm đó, Viện kiểm sát áp dụng Quy chế mới.
Quyết định 111 có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày ký là 17/4/2020. Nó thay thế các quy chế tạm thời trước đó, trong đó có Quyết định 03/QĐ-VKSTC năm 2017 và Quyết định 169/QĐ-VKSTC năm 2018.
Quyết định 111 có phải văn bản quy phạm pháp luật không?
Đây là quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành quy chế công tác nội bộ ngành. Nó điều chỉnh hoạt động của Viện kiểm sát, không đặt ra nghĩa vụ trực tiếp cho người dân. Vì vậy bạn không bị xử phạt vì “vi phạm Quy chế 111”.
Quy chế về thực hành quyền công tố ở giai đoạn xét xử nằm ở văn bản nào?
Giai đoạn xét xử được quy định riêng. Quyết định 09/QĐ-VKSTC ngày 05/5/2026 ban hành Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử vụ án hình sự. Quy chế 111 và Quy chế 06 chỉ nói về giai đoạn từ nguồn tin về tội phạm đến truy tố.
Tôi có thể tải bản gốc Quyết định 111 ở đâu?
Bạn có thể tra cứu trên cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật hoặc cổng thông tin chính thức của Viện kiểm sát nhân dân. Khi dùng bản cũ, bạn cần lưu ý rằng văn bản đã hết hiệu lực.











