Sổ hồng đất nông nghiệp: quy định mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Sổ hồng đất nông nghiệp: quy định mới nhất 2026

Đất nông nghiệp vẫn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tức là “sổ hồng/sổ đỏ” mà người dân quen gọi, nếu đủ điều kiện theo Luật Đất đai 2024. Hiện nay chỉ còn một mẫu Giấy chứng nhận thống nhất cho mọi loại đất. Từ 01/7/2025, bạn nộp hồ sơ tại UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh, không còn phải đi qua cấp huyện.

Tóm tắt nhanh

  • “Sổ hồng” và “sổ đỏ” chỉ là cách gọi dân gian. Tên pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Đất nông nghiệp được cấp Giấy chứng nhận, trừ đất nông nghiệp dùng vào mục đích công ích của xã và một số trường hợp bị loại trừ khác.
  • Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất trong hạn mức thì có thời hạn 50 năm. Hết hạn vẫn được tiếp tục sử dụng 50 năm mà không phải làm thủ tục gia hạn.
  • Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là không quá 15 lần hạn mức giao đất cho mỗi loại đất.
  • Cấp lần đầu cho cá nhân do Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện. Thời gian đăng ký đất đai lần đầu không quá 17 ngày làm việc, cấp Giấy chứng nhận không quá 3 ngày làm việc.

Sổ hồng đất nông nghiệp là gì? Khác gì sổ đỏ?

Theo cách gọi quen thuộc, “sổ đỏ” là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, còn “sổ hồng” là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Cách phân biệt này chỉ còn ý nghĩa với giấy đã cấp trước đây. Hiện nay pháp luật chỉ dùng một tên gọi: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Mẫu Giấy chứng nhận hiện hành theo Thông tư 10/2024/TT-BTNMT áp dụng từ 01/8/2024. Giấy gồm một tờ hai trang, nền hoa văn trống đồng, màu hồng cánh sen và có mã QR để tra cứu thông tin. Vì vậy, khi bạn tìm “sổ hồng đất nông nghiệp”, về mặt pháp lý đó chính là Giấy chứng nhận cấp cho thửa đất nông nghiệp.

Lưu ý: Giấy chứng nhận đã cấp theo các mẫu cũ (sổ đỏ, sổ hồng) vẫn có giá trị pháp lý. Bạn không bắt buộc phải đổi sang mẫu mới chỉ vì mẫu giấy thay đổi.

Đất nông nghiệp có được cấp sổ hồng không?

Có. Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất rừng sản xuất… đều thuộc diện được cấp Giấy chứng nhận khi người sử dụng đất đủ điều kiện. Thửa đất chỉ có cây trồng, chưa có nhà ở thì Giấy chứng nhận ghi phần đất và, nếu có, tài sản gắn liền như cây lâu năm, rừng trồng hoặc công trình đã đủ điều kiện ghi nhận.

Ví dụ: gia đình bạn canh tác 3.000 m² đất lúa từ trước năm 1993, có tên trong sổ sách địa phương nhưng chưa có giấy chứng nhận. Bạn vẫn có thể làm thủ tục đăng ký, cấp giấy lần đầu theo Điều 137 hoặc Điều 138 Luật Đất đai 2024, tùy thuộc bạn có giấy tờ hay không.

Điều kiện cấp sổ đỏ đất nông nghiệp

Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Điều 137 Luật Đất đai 2024 liệt kê các giấy tờ được dùng để xét cấp Giấy chứng nhận. Một số loại thường gặp:

  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất lập trước ngày 15/10/1993, do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước qua các thời kỳ.
  • Giấy tờ về việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất đúng quy định từ 15/10/1993 đến trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực mà chưa được cấp giấy.
  • Giấy tờ chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất hợp lệ, kể cả trường hợp giấy tờ gốc ghi tên người khác nhưng có giấy tờ chuyển quyền kèm theo.
  • Bản sao giấy tờ hợp lệ nếu bản gốc thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu hồ sơ gốc, theo điều kiện luật quy định.

Trường hợp không có giấy tờ

Đây là tình huống phổ biến ở nông thôn. Theo Điều 138 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, không có giấy tờ vẫn có thể được cấp Giấy chứng nhận nếu đáp ứng điều kiện như: UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp; đất phù hợp quy hoạch sử dụng đất; không vi phạm hành lang bảo vệ công trình; không thuộc diện đã có quyết định thu hồi. Yêu cầu cụ thể phụ thuộc vào mốc thời gian bắt đầu sử dụng đất: trước ngày 18/12/1980, trước ngày 15/10/1993, hoặc từ 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014.

Với đất nông nghiệp đang sử dụng ổn định, được UBND cấp xã xác nhận không tranh chấp, luật cho phép cấp Giấy chứng nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân.

Những trường hợp không được cấp sổ

Điều 151 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận. Với đất nông nghiệp, bạn cần chú ý:

  • Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã (quỹ đất do UBND cấp xã quản lý, sử dụng) không được cấp giấy.
  • Đất đã có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp quá thời hạn luật quy định mà việc thu hồi chưa được thực hiện.
  • Đất đang có tranh chấp, đang bị kê biên để thi hành án hoặc bị áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định.
  • Đất được Nhà nước giao để quản lý, trừ trường hợp giao sử dụng chung theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Cảnh báo: Nếu bạn nhận chuyển nhượng đất bằng giấy viết tay không đúng quy định thì việc cấp sổ có thể gặp vướng mắc. Cần kiểm tra giấy tờ, quy hoạch và tình trạng tranh chấp trước khi trả tiền. Xem thêm hướng dẫn về giấy mua bán đất viết tay theo quy định pháp luật.

Thủ tục cấp sổ đất nông nghiệp từ 01/7/2025

Từ 01/7/2025, chính quyền địa phương hoạt động hai cấp (tỉnh – xã) và không còn cấp huyện. Theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền, thủ tục cấp lần đầu cho cá nhân đã có thay đổi đáng kể.

Nộp hồ sơ ở đâu?

Bạn được chọn một trong các nơi trên địa bàn tỉnh: UBND cấp xã, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại xã hoặc khu vực liên xã, hoặc Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh. Bạn không bị giới hạn phải nộp ở xã nơi có đất. Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và cộng đồng dân cư.

Các bước thực hiện

  1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 15 ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP), giấy tờ về quyền sử dụng đất nếu có, giấy tờ tùy thân và các giấy tờ liên quan khác. Nếu có hành vi vi phạm hành chính về đất đai thì kèm quyết định xử phạt.
  2. Bước 2: Nộp hồ sơ tại một trong các nơi nêu trên, trực tiếp hoặc trực tuyến nếu địa phương đã triển khai. Giấy tờ nhân thân như thẻ căn cước cần còn hiệu lực. Bạn có thể xem cách tra cứu số thẻ căn cước online khi cần điền thông tin.
  3. Bước 3: Cơ quan tiếp nhận kiểm tra, rà soát và niêm yết công khai kết quả tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất. Với trường hợp đất không có giấy tờ, bước này giúp xác định nguồn gốc, tình trạng sử dụng và tranh chấp.
  4. Bước 4: Nếu có nghĩa vụ tài chính, cơ quan chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định số tiền phải nộp. Bạn thực hiện nghĩa vụ rồi nhận Giấy chứng nhận. Khi kê khai, bạn cần dùng đúng mã số thuế. Từ 01/7/2025 mã số thuế cá nhân là số định danh cá nhân, xem thêm mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành.

Thời gian giải quyết

Theo Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu không quá 17 ngày làm việc, cấp Giấy chứng nhận lần đầu không quá 3 ngày làm việc. Tại xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, thời gian có thể kéo dài hơn (tối đa 27 ngày làm việc đối với đăng ký lần đầu). Thời gian này không tính thời gian bạn thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Lưu ý: Cách tổ chức một cửa, chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai và mức lệ phí do UBND cấp tỉnh quy định nên có thể khác nhau giữa các tỉnh. Bạn nên xem thông báo của địa phương nơi có đất hoặc hỏi bộ phận một cửa của xã trước khi nộp.

Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp ghi trên sổ

Theo Điều 172 Luật Đất đai 2024, thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là 50 năm. Quy định này áp dụng với đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất là rừng trồng, trong hạn mức giao đất. Hết thời hạn, nếu có nhu cầu, bạn tiếp tục sử dụng thêm 50 năm mà không phải làm thủ tục gia hạn.

Đất nông nghiệp cá nhân thuê của Nhà nước có thời hạn không quá 50 năm, hết hạn muốn tiếp tục thì phải được Nhà nước xem xét cho thuê tiếp. Thời hạn được ghi trên Giấy chứng nhận; nếu thửa đất có nhiều loại đất thì ghi lần lượt từng loại và thời hạn tương ứng.

Hạn mức giao đất và nhận chuyển nhượng

Hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tại Điều 177.

Nội dung Quy định
Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối Không quá 3 ha mỗi loại đất ở tỉnh, thành thuộc Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long; không quá 2 ha mỗi loại đất ở các tỉnh, thành khác
Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm Không quá 10 ha ở xã, phường, thị trấn đồng bằng; không quá 30 ha ở trung du, miền núi
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân Không quá 15 lần hạn mức giao đất cho mỗi loại đất (trước đây là 10 lần theo Luật Đất đai 2013)
Thẩm quyền quy định cụ thể hạn mức nhận chuyển UBND cấp tỉnh, căn cứ điều kiện đất đai, công nghệ sản xuất, chuyển dịch lao động, cơ cấu kinh tế, đô thị hóa

Từ 01/01/2025, người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp cũng được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho đất trồng lúa. Nếu vượt hạn mức, họ phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Bạn nên kiểm tra quy định chi tiết do UBND tỉnh nơi có đất ban hành.

Lưu ý khi mua bán, chia, chuyển mục đích

  • Mua bán, tặng cho: Chỉ nên giao dịch khi thửa đất đã có Giấy chứng nhận, không tranh chấp, không bị kê biên và còn thời hạn sử dụng. Hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực theo luật, sau đó đăng ký biến động.
  • Ly hôn, thừa kế: Đất nông nghiệp là tài sản chung của vợ chồng hoặc di sản vẫn phải chia theo quy định. Nếu sổ đứng tên một người, bạn nên xem thêm thủ tục ly hôn và nơi nộp hồ sơ để nắm quy trình giải quyết tài sản.
  • Chuyển sang đất ở: Không được tự ý xây nhà trên đất nông nghiệp. Việc chuyển mục đích phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép và bạn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Xây dựng trái phép có thể bị xử phạt và buộc tháo dỡ.
  • Đất ngoài nơi thường trú: Cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp ngoài xã, phường nơi đăng ký thường trú vẫn được tiếp tục sử dụng. Nếu là đất giao không thu tiền sử dụng đất thì diện tích đó được tính vào hạn mức giao đất.

Câu hỏi thường gặp

Sổ hồng đất nông nghiệp có khác sổ đỏ không?

Về pháp lý thì không. Hiện chỉ có một loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. “Sổ đỏ”, “sổ hồng” là cách gọi dân gian. Giấy đã cấp theo mẫu cũ vẫn còn giá trị.

Đất nông nghiệp không có giấy tờ có làm sổ được không?

Có thể, nếu đất sử dụng ổn định, được UBND cấp xã xác nhận không tranh chấp, phù hợp quy hoạch và không thuộc các trường hợp bị loại trừ theo Điều 138 và Điều 151 Luật Đất đai 2024. Điều kiện cụ thể phụ thuộc thời điểm bạn bắt đầu sử dụng đất.

Làm sổ đỏ đất nông nghiệp nộp hồ sơ ở đâu hiện nay?

Bạn nộp tại UBND cấp xã, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh, tùy tổ chức của từng tỉnh. Từ 01/7/2025 không còn nộp hồ sơ ở cấp huyện.

Sổ đất nông nghiệp ghi thời hạn 50 năm, hết hạn thì sao?

Nếu bạn là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và đất thuộc nhóm có thời hạn 50 năm trong hạn mức, bạn được tiếp tục sử dụng thêm 50 năm khi hết hạn mà không phải làm thủ tục gia hạn. Đất thuê thì phải xin tiếp tục thuê.

Một người nhận chuyển nhượng được tối đa bao nhiêu đất nông nghiệp?

Không quá 15 lần hạn mức giao đất cho mỗi loại đất theo Điều 177 Luật Đất đai 2024. UBND cấp tỉnh có thể quy định cụ thể hạn mức tại địa phương, nên bạn cần tra quy định của tỉnh nơi có đất.

Tóm lại, đất nông nghiệp hoàn toàn có thể được cấp “sổ hồng/sổ đỏ” nếu có giấy tờ hợp lệ hoặc sử dụng ổn định, không tranh chấp và đúng quy hoạch. Thủ tục hiện nay thuận tiện hơn vì có thể nộp tại cấp xã, thời gian cấp giấy được rút ngắn. Bạn nên kiểm tra kỹ nguồn gốc, quy hoạch và hạn mức trước khi làm thủ tục hoặc giao dịch.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Nội dung mang tính tham khảo chung, không thay thế văn bản pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →