Mẫu đơn xin xác nhận người mất tích và cách làm 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Mẫu đơn xin xác nhận người mất tích và cách làm 2026

Muốn có xác nhận pháp lý rằng một người đã mất tích, bạn phải làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố người đó mất tích. UBND xã hay Công an không cấp giấy xác nhận này. Đơn dùng Mẫu số 01-VDS (đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự), nộp cho Tòa án nhân dân khu vực nơi người đó cư trú cuối cùng, kèm tài liệu chứng minh đã biệt tích từ 02 năm liền trở lên.

Tóm tắt nhanh

  • “Xác nhận người mất tích” trên thực tế là quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án, không phải giấy xác nhận của chính quyền cơ sở.
  • Điều kiện: biệt tích 02 năm liền trở lên, đã được thông báo, tìm kiếm đầy đủ mà vẫn không có tin tức xác thực.
  • Mẫu đơn: Mẫu số 01-VDS ban hành kèm Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP (bản đầy đủ ở dưới bài).
  • Nơi nộp: Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú cuối cùng của người mất tích (thay Tòa án cấp huyện từ 01/07/2025).
  • Lệ phí sơ thẩm: 300.000 đồng, cộng chi phí đăng, phát thông báo tìm kiếm.

Xin xác nhận người mất tích ở đâu, là giấy gì?

Nhiều người tìm “mẫu đơn xin xác nhận người mất tích” để nộp cho UBND xã hoặc Công an. Cách hiểu này chưa đúng. Theo Bộ luật Dân sự 2015, chỉ Tòa án mới có quyền tuyên bố một người mất tích, và chỉ khi có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan (vợ, chồng, con, cha mẹ, người thừa kế, chủ nợ…).

Giấy tờ bạn cần lấy là quyết định tuyên bố một người mất tích đã có hiệu lực. Văn bản này dùng để quản lý tài sản của người mất tích, giải quyết thừa kế, ly hôn hoặc các thủ tục hành chính liên quan.

Lưu ý: Khi người thân vừa mất liên lạc, bạn nên báo ngay cho Công an xã/phường nơi cư trú để được tiếp nhận tin báo và hỗ trợ tìm kiếm. Biên nhận tin báo là tài liệu hữu ích để chứng minh bạn đã tìm kiếm, nhưng không thay thế quyết định của Tòa án.

Điều kiện để được tuyên bố mất tích

Theo khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015, Tòa án có thể tuyên bố mất tích khi đủ các điều kiện sau:

  • Người đó biệt tích 02 năm liền trở lên;
  • Đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo pháp luật tố tụng dân sự;
  • Vẫn không có tin tức xác thực là còn sống hay đã chết;
  • Có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan.

Thời hạn 02 năm tính từ ngày biết tin tức cuối cùng. Nếu không xác định được ngày, tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo; nếu không xác định được tháng thì tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo.

Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A đi làm xa, lần cuối gọi điện về cho vợ vào tháng 3/2023 rồi mất liên lạc. Gia đình đã báo Công an, đăng tin tìm người nhưng không có kết quả. Từ tháng 4/2025, chị vợ đủ điều kiện về thời gian để nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố anh A mất tích.

Mẫu đơn xin xác nhận người mất tích (đơn yêu cầu tuyên bố mất tích)

Dưới đây là nội dung mẫu theo cấu trúc Mẫu số 01-VDS. Bạn có thể sao chép, điền thông tin, in và ký.

MẪU ĐƠN YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT TÍCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……….., ngày …… tháng …… năm ……

ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích)

Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực ………………………… (tỉnh/thành phố ………………)

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông/bà ……………………………, sinh năm ……………

Số căn cước/CCCD: ……………………… cấp ngày ………… tại ………………………

Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………………

Số điện thoại (nếu có): ………………………; Email (nếu có): ………………………

Quan hệ với người bị yêu cầu tuyên bố mất tích: ………………………(vợ/chồng/con/cha/mẹ/người thừa kế/…)

Tôi xin trình bày với Tòa án việc sau đây:

1. Người bị yêu cầu tuyên bố mất tích: Ông/bà ……………………………, sinh năm ……………

Số căn cước/CCCD (nếu có): ………………………

Nơi cư trú cuối cùng: ……………………………………………………………………………

2. Hoàn cảnh biệt tích: Ngày …… tháng …… năm ……, ông/bà ……………… rời khỏi nơi cư trú (hoặc có tin tức cuối cùng) trong hoàn cảnh ………………………………………………………. Từ đó đến nay, đã hơn 02 năm, gia đình không nhận được tin tức xác thực nào về việc ông/bà ……………… còn sống hay đã chết.

3. Các biện pháp tìm kiếm đã thực hiện: ………………………………………(báo tin cho Công an ngày ……; đăng tin trên …………; hỏi thăm người thân, bạn bè, nơi làm việc, nơi có thể đến; thông báo tìm kiếm theo quyết định của Tòa án (nếu có)…). Tuy đã tìm kiếm đầy đủ nhưng vẫn không có kết quả.

Tôi đề nghị Tòa án giải quyết những vấn đề sau:

– Tuyên bố ông/bà ……………………… là người mất tích;

– (Nếu có nhu cầu) Giao cho tôi quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích: ………………………………………

Lý do, mục đích của việc yêu cầu: ………………………………………(ví dụ: để giải quyết ly hôn; để quản lý tài sản; để giải quyết quyền thừa kế…)

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có): ………………………………(họ tên, địa chỉ)

Tôi cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã trình bày.

Các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn:

1. Bản sao giấy khai sinh/giấy chứng nhận kết hôn/giấy tờ chứng minh quan hệ với người mất tích;
2. Bản sao căn cước/CCCD của người yêu cầu;
3. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người mất tích;
4. Tài liệu chứng minh biệt tích từ 02 năm liền trở lên (xác nhận của chính quyền cơ sở, biên nhận tin báo của Công an, lời khai/xác nhận của người thân, hàng xóm…);
5. Tài liệu chứng minh đã tìm kiếm (tin đã đăng, thông báo…);
6. Bản sao quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt của Tòa án (nếu có);
7. Các tài liệu khác (nếu có): ………………………

Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn điền đơn từng mục

Tên Tòa án nhận đơn

Ghi Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng. Từ 01/07/2025, Tòa án nhân dân khu vực thực hiện thẩm quyền mà trước đây thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện. Bạn nên gọi hoặc đến Tòa để xác định đúng Tòa khu vực phụ trách địa bàn xã/phường đó.

Thông tin người yêu cầu

Ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ cư trú, số điện thoại. Nếu nhiều người cùng yêu cầu thì đánh số thứ tự và ghi thông tin từng người. Phần giấy tờ tùy thân, bạn xem thêm cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ để tránh sai sót.

Phần trình bày hoàn cảnh biệt tích

Nêu ngắn gọn, đúng sự thật: thời điểm có tin tức cuối cùng, nơi cư trú cuối cùng, các cách bạn đã tìm kiếm. Phần này là căn cứ để Tòa án xác định thời hạn 02 năm, nên cần có mốc thời gian cụ thể. Văn phong nên rõ ràng, trang trọng theo phong cách ngôn ngữ hành chính.

Lý do, mục đích

Ghi rõ vì sao cần tuyên bố mất tích: ly hôn, quản lý tài sản, chia di sản thừa kế… Nếu muốn Tòa chỉ định người quản lý tài sản, nên nêu luôn trong đơn.

Cảnh báo: Khai không đúng sự thật (ví dụ biết rõ người thân đang ở đâu nhưng vẫn yêu cầu tuyên bố mất tích) có thể bị Tòa bác yêu cầu và bạn phải chịu trách nhiệm theo pháp luật.

Hồ sơ kèm theo và nơi nộp đơn

Theo Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, kèm đơn bạn phải gửi tài liệu, chứng cứ chứng minh:

  • Người bị yêu cầu đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực;
  • Bạn đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm. Nếu trước đó Tòa án đã có quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì kèm bản sao quyết định đó.

Ngoài ra nên chuẩn bị giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn). Trường hợp mất liên lạc với vợ/chồng, bạn có thể cần thêm giấy tờ về xác nhận nhân thân và hồ sơ ly hôn như hướng dẫn tại bài thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu.

Về thẩm quyền, Tòa án nơi người bị yêu cầu cư trú cuối cùng giải quyết (điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Bạn nộp đơn trực tiếp, qua bưu điện hoặc theo hình thức nộp trực tuyến nếu Tòa án có hỗ trợ.

Trình tự, thời hạn và lệ phí

  1. Bước 1: Chuẩn bị đơn và tài liệu, chứng cứ như trên.
  2. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền; nộp tạm ứng lệ phí theo thông báo của Tòa.
  3. Bước 3: Trong 20 ngày kể từ ngày thụ lý, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. Thời hạn thông báo là 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu.
  4. Bước 4: Trong 10 ngày kể từ khi hết thời hạn thông báo, Tòa án mở phiên họp xét đơn.
  5. Bước 5: Tòa án ra quyết định chấp nhận hoặc bác yêu cầu. Quyết định tuyên bố mất tích được gửi cho UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người đó.
Khoản phải nộp Mức
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự (tuyên bố mất tích) 300.000 đồng (Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14)
Chi phí đăng, phát thông báo tìm kiếm Người yêu cầu chịu, tùy đơn vị đăng báo/phát thanh, truyền hình

Người thuộc diện được miễn, giảm lệ phí theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 (ví dụ hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật…) có thể làm đề nghị kèm giấy tờ chứng minh.

Sau khi có quyết định tuyên bố mất tích

  • Quản lý tài sản: Tài sản của người mất tích được quản lý theo Điều 69 Bộ luật Dân sự 2015; Tòa án có thể giao cho người thân hoặc chỉ định người quản lý.
  • Ly hôn: Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nếu vợ hoặc chồng bị tuyên bố mất tích, bên còn lại xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. Bạn có thể xem thêm bài ly hôn đơn phương cần những điều kiện gì và mẫu đơn ly hôn viết tay.
  • Tuyên bố chết: Nếu sau 03 năm kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích có hiệu lực mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, người có quyền lợi liên quan có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố người đó đã chết.
  • Người mất tích trở về: Theo yêu cầu của chính người đó hoặc người có quyền lợi liên quan, Tòa án hủy quyết định tuyên bố mất tích, và tài sản được giao lại cho người đó.

Câu hỏi thường gặp

Mẫu đơn xin xác nhận người mất tích nộp cho ai?

Bạn nộp cho Tòa án nhân dân khu vực nơi người mất tích cư trú cuối cùng, dưới dạng đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (Mẫu số 01-VDS). UBND xã, Công an không cấp giấy xác nhận mất tích thay cho quyết định của Tòa án.

Mất liên lạc bao lâu thì được yêu cầu tuyên bố mất tích?

Phải biệt tích từ 02 năm liền trở lên, đã thông báo, tìm kiếm đầy đủ mà vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết.

Ai được làm đơn yêu cầu tuyên bố mất tích?

Người có quyền, lợi ích liên quan như vợ, chồng, con, cha mẹ, người thừa kế, chủ nợ hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan đến người mất tích.

Lệ phí tuyên bố mất tích là bao nhiêu?

Lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng. Ngoài ra, người yêu cầu phải chịu chi phí đăng, phát thông báo tìm kiếm trên phương tiện thông tin đại chúng.

Thủ tục tuyên bố mất tích mất bao lâu?

Riêng thời hạn thông báo tìm kiếm đã là 04 tháng, cộng thời gian thụ lý và mở phiên họp. Thực tế thường kéo dài vài tháng tùy từng Tòa án và hồ sơ.

Có thể ly hôn khi chồng/vợ mất tích không cần tuyên bố mất tích không?

Nếu chưa có quyết định tuyên bố mất tích, Tòa án thường yêu cầu xác định rõ nơi cư trú hoặc thực hiện việc tìm kiếm trước. Vì vậy, nhiều trường hợp phải làm thủ tục tuyên bố mất tích trước rồi mới giải quyết ly hôn.

Tóm lại, “xác nhận người mất tích” thực chất là quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án, và đơn yêu cầu theo Mẫu 01-VDS là bước đầu tiên. Bạn cần chuẩn bị mốc thời gian biệt tích rõ ràng, chứng cứ đã tìm kiếm và nộp đúng Tòa án khu vực nơi người đó cư trú cuối cùng. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →