Giấy xác nhận độc thân có tên gọi chính thức là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, do Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, đặc khu) nơi bạn đăng ký thường trú cấp. Nếu không có nơi thường trú, bạn nộp tại UBND cấp xã nơi đăng ký tạm trú. Thời hạn giải quyết là 3 ngày làm việc, giấy có giá trị 6 tháng và chỉ dùng đúng mục đích đã ghi.
Tóm tắt nhanh
- Cơ quan cấp: UBND cấp xã nơi thường trú (hoặc tạm trú nếu không có thường trú). Từ 01/07/2025 không còn UBND quận/huyện.
- Hồ sơ chính: tờ khai theo mẫu + giấy tờ tùy thân còn hạn (căn cước, CCCD, hộ chiếu…).
- Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc; trường hợp phải xác minh ở nơi khác thì không quá 23 ngày.
- Giá trị sử dụng: 6 tháng kể từ ngày cấp, và chỉ có giá trị với mục đích ghi trong giấy.
- Lệ phí: do HĐND tỉnh, thành phố quy định nên khác nhau theo địa phương; có đối tượng được miễn.
- Cách nộp: trực tiếp tại bộ phận một cửa, qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (đăng nhập bằng VNeID).
Giấy xác nhận độc thân là gì? Có phải “giấy xác nhận dân sự”?
Trong đời sống, người dân hay gọi là “giấy độc thân”, “giấy chứng nhận độc thân” hoặc “giấy xác nhận dân sự”. Trong pháp luật hộ tịch, văn bản này chỉ có một tên: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Cụm “giấy xác nhận dân sự” không phải tên một loại giấy tờ riêng; khi tìm kiếm, người dùng thường muốn nói đến chính giấy này.
Giấy xác nhận cho biết tại thời điểm cấp, bạn thuộc một trong các trường hợp: chưa đăng ký kết hôn, đã ly hôn, hoặc vợ/chồng đã chết. Vì vậy giấy không chỉ dành cho người “độc thân” theo nghĩa chưa từng kết hôn.
Bạn cần giấy này khi làm các việc như đăng ký kết hôn ở nơi không phải nơi cư trú, kết hôn tại cơ quan nước ngoài hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, mua bán, chuyển nhượng, thế chấp tài sản mà bên giao dịch yêu cầu chứng minh tình trạng hôn nhân, hoặc hoàn thiện hồ sơ du học, định cư, xin việc ở nước ngoài.
Lưu ý: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khác với giấy xác nhận nhân thân và giấy xác nhận cư trú. Nếu bạn chỉ cần xác nhận lý lịch, nhân thân cho cơ quan, doanh nghiệp, hãy xem mẫu giấy xác nhận nhân thân.
Xin giấy xác nhận độc thân ở đâu, cơ quan nào cấp?
Cơ quan có thẩm quyền: UBND cấp xã
Theo Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi nhiều lần), người có yêu cầu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi thường trú. Người không có nơi thường trú thì nộp tại UBND cấp xã nơi đăng ký tạm trú. Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, sau đó Chủ tịch UBND cấp xã ký cấp giấy.
Sau sắp xếp đơn vị hành chính 2025 có gì khác?
Từ 01/07/2025, cả nước vận hành chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh – xã) với 34 tỉnh, thành phố. Không còn cấp huyện, nên bạn không đến UBND quận/huyện như cách nhiều bài cũ còn hướng dẫn. Địa chỉ nộp là bộ phận một cửa (Trung tâm phục vụ hành chính công) của xã/phường nơi bạn thường trú. Nếu địa chỉ thường trú của bạn đã đổi tên do sáp nhập, hãy mang theo giấy tờ cư trú hiện hành để cán bộ đối chiếu.
Từng thường trú ở nhiều nơi thì sao?
Nếu bạn từng đăng ký thường trú ở nhiều nơi, bạn có trách nhiệm chứng minh tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đó. Khi không chứng minh được, UBND cấp xã nơi nhận hồ sơ sẽ gửi văn bản đề nghị xác minh đến các nơi bạn từng thường trú. Nơi được hỏi phải trả lời trong 3 ngày làm việc. Trường hợp phải xác minh, tổng thời hạn giải quyết không quá 23 ngày.
Lưu ý: Từ ngày 15/01/2026, Nghị định 18/2026/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 123/2015/NĐ-CP) đẩy mạnh khai thác dữ liệu hộ tịch và dữ liệu dân cư điện tử. Cơ quan hộ tịch ưu tiên tra cứu dữ liệu, chỉ yêu cầu bạn xuất trình bản chính giấy tờ khi không khai thác được thông tin hoặc thông tin không đầy đủ, không chính xác.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Hồ sơ cơ bản gồm:
- Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu (mẫu ở mục bên dưới; nộp online thì điền biểu mẫu điện tử tương tác trên hệ thống).
- Giấy tờ tùy thân còn giá trị: thẻ căn cước, căn cước công dân, giấy chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu. Nếu thông tin đã có trên cơ sở dữ liệu thì cán bộ có thể tự khai thác. Tra cứu số thẻ để điền tờ khai, bạn xem thêm hướng dẫn tra cứu số thẻ căn cước công dân online.
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân khi cần: bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực (nếu đã ly hôn mà dữ liệu hộ tịch chưa có), giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của vợ/chồng (nếu vợ/chồng đã chết).
- Văn bản ủy quyền hợp lệ nếu bạn nhờ người khác nộp hồ sơ.
Cùng với giấy tờ ly hôn, bạn cần nắm đúng quy định về thủ tục để hồ sơ không bị thiếu. Nếu đang trong quá trình ly hôn, xem bài thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu.
Trình tự thủ tục xin giấy xác nhận độc thân
- Bước 1 – Chuẩn bị hồ sơ: điền tờ khai, ghi rõ mục đích sử dụng. Nếu dùng để kết hôn, ghi rõ họ tên, năm sinh và giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn cùng.
- Bước 2 – Nộp hồ sơ: nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của UBND cấp xã, gửi qua bưu chính hoặc nộp trực tuyến. Bạn nhận phiếu hẹn.
- Bước 3 – Nộp lệ phí: nộp theo mức của địa phương; trực tuyến thì thanh toán ngay trên hệ thống.
- Bước 4 – Kiểm tra, xác minh: công chức tư pháp – hộ tịch tra cứu cơ sở dữ liệu, kiểm tra trong 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Bước 5 – Nhận giấy: nếu đủ điều kiện, Chủ tịch UBND cấp xã ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Bạn nhận trực tiếp hoặc qua bưu chính theo đăng ký.
Nếu hồ sơ chưa đủ hoặc chưa hợp lệ, cán bộ hướng dẫn bạn bổ sung. Trường hợp từ chối cấp, cơ quan phải nêu rõ lý do.
Xin giấy xác nhận độc thân online qua VNeID
Đây là thủ tục đủ điều kiện thực hiện trực tuyến toàn trình. Bạn thao tác như sau:
- Bước 1: truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID (mức 2) hoặc dùng ứng dụng VNeID.
- Bước 2: tìm thủ tục “Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân” và chọn đơn vị có thẩm quyền là UBND cấp xã nơi bạn thường trú.
- Bước 3: điền biểu mẫu điện tử tương tác, đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ cần thiết.
- Bước 4: thanh toán lệ phí trực tuyến, nộp hồ sơ và lưu mã hồ sơ để theo dõi.
- Bước 5: nhận kết quả theo hình thức bạn chọn (nhận trực tiếp hoặc qua bưu chính).
Tên cổng, giao diện và cách trả kết quả có thể khác nhau giữa các tỉnh, nên bạn nên xem hướng dẫn trên cổng dịch vụ công của tỉnh nơi bạn thường trú. Nếu chưa có tài khoản định danh điện tử, bạn có thể tìm hiểu cách đăng ký làm thẻ căn cước online trước.
Lệ phí, thời hạn và giá trị sử dụng
| Nội dung | Quy định hiện hành |
|---|---|
| Thời hạn giải quyết | 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu phải xác minh thì không quá 23 ngày |
| Số bản được cấp | 01 bản mỗi lần cấp |
| Giá trị sử dụng | 6 tháng kể từ ngày cấp |
| Phạm vi sử dụng | Chỉ có giá trị với mục đích ghi trong giấy |
| Lệ phí | Do HĐND tỉnh, thành phố quyết định, mỗi nơi một mức. Ví dụ, một số tỉnh thu khoảng vài chục nghìn đồng trở xuống mỗi bản |
| Đối tượng miễn lệ phí | Người thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, người khuyết tật |
Căn cứ để địa phương đặt mức lệ phí là Thông tư 85/2019/TT-BTC. Vì mức thu do từng tỉnh quy định, bạn nên xem biểu phí niêm yết tại bộ phận một cửa hoặc trên cổng dịch vụ công của tỉnh trước khi nộp.
Nếu giấy hết hạn hoặc bạn cần dùng cho mục đích khác, bạn phải xin cấp lại và nộp lại giấy đã cấp trước đó. Giấy cũng không còn giá trị khi tình trạng hôn nhân của bạn đã thay đổi, ví dụ bạn đã đăng ký kết hôn.
Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Mẫu dưới đây theo nội dung tờ khai ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP. Bạn có thể sao chép để điền. Nếu địa phương dùng mẫu cập nhật, hãy ưu tiên bản được bộ phận một cửa cung cấp.
TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Kính gửi: Ủy ban nhân dân (xã/phường/đặc khu) ……………………………, tỉnh/thành phố ……………………………
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: …………………………………………………………
Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………
Giấy tờ tùy thân (số căn cước/CCCD/hộ chiếu): ………………………………, cấp ngày ……/……/………, cơ quan cấp: ………………………………
Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: …………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……… Giới tính: ………… Dân tộc: ………… Quốc tịch: …………
Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………
Giấy tờ tùy thân: ………………………………………………………………………………
Đã từng đăng ký thường trú tại các nơi (nếu có): ……………………………………………
Tình trạng hôn nhân hiện tại: …………………………………………………………………
(ghi rõ: chưa đăng ký kết hôn / đã ly hôn theo bản án, quyết định số … ngày … của … / vợ (chồng) đã chết theo giấy chứng tử, trích lục khai tử số … ngày … của …)
Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ……………………………………
(nếu để kết hôn, ghi rõ họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn)
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cam đoan.
Đề nghị Quý cơ quan xem xét, cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho tôi.
……………, ngày ……tháng ……năm ………
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn điền tờ khai
- Ghi đúng họ tên, ngày sinh, số giấy tờ như trên thẻ căn cước hoặc CCCD. Bạn nên xem thêm cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ để tránh sai sót.
- Mục tình trạng hôn nhân phải khớp với thực tế và với dữ liệu hộ tịch. Đã ly hôn thì ghi số bản án, quyết định; đã đăng ký kết hôn và còn hôn nhân thì không thuộc diện được cấp giấy này.
- Mỗi giấy chỉ ghi một mục đích. Nếu cần dùng cho hai giao dịch khác nhau, bạn phải xin cấp riêng.
Lưu ý quan trọng khi xin giấy
- Kết hôn trong nước: khi đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi cư trú của một bên, bạn thường khai tình trạng hôn nhân ngay trong tờ khai đăng ký kết hôn. Nếu đăng ký ở nơi không phải nơi cư trú, cơ quan hộ tịch có thể yêu cầu giấy xác nhận. Hãy hỏi trước để khỏi xin thừa.
- Mua bán, chuyển nhượng tài sản: bên công chứng, ngân hàng có thể yêu cầu giấy xác nhận để biết tài sản là riêng hay chung. Bạn nên xin đúng thời điểm giao dịch để giấy còn hạn. Nếu bạn đang chuẩn bị giao dịch đất, xem thêm cách làm giấy tờ mua bán đất theo quy định.
- Đăng ký thường trú, tạm trú: thông tin cư trú là căn cứ để xác định nơi nộp hồ sơ. Nếu bạn chưa đăng ký tạm trú ở nơi ở hiện tại, bạn có thể xem cách đăng ký tạm trú online.
- Dùng ở nước ngoài: giấy dùng cho cơ quan nước ngoài thường phải làm thêm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận lãnh sự và dịch thuật theo yêu cầu của nước tiếp nhận.
Cảnh báo: Khai báo không trung thực để được cấp giấy sẽ bị từ chối hoặc bị xử lý theo quy định. Việc làm giả, mua bán, sử dụng giấy xác nhận giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả hoặc sử dụng giấy tờ giả theo Điều 341 Bộ luật Hình sự (khoản 1 phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm). Cách làm hợp pháp duy nhất là xin cấp tại UBND cấp xã có thẩm quyền.
Câu hỏi thường gặp
Giấy xác nhận dân sự có phải giấy xác nhận độc thân không?
Pháp luật không có loại giấy riêng tên “giấy xác nhận dân sự”. Người dùng thường dùng cách gọi này để chỉ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy độc thân). Văn bản đúng tên là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, do UBND cấp xã cấp.
Đang ở nơi khác thì có xin được giấy ở nơi tạm trú không?
Nguyên tắc là nộp tại UBND cấp xã nơi thường trú. Chỉ khi bạn không có nơi thường trú mới nộp tại nơi đăng ký tạm trú. Bạn có thể nộp online để không phải về quê, nhưng hồ sơ vẫn do xã/phường nơi thường trú giải quyết.
Giấy xác nhận độc thân có thời hạn bao lâu?
Giấy có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. Giấy không có giá trị nếu dùng cho mục đích khác với mục đích đã ghi, hoặc khi tình trạng hôn nhân của bạn đã thay đổi.
Có thể nhờ người khác đi xin giấy thay không?
Theo thủ tục công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, người yêu cầu có thể tự nộp hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ. Một số địa phương có thể yêu cầu văn bản ủy quyền hợp lệ. Bạn nên hỏi bộ phận một cửa nơi nộp, nhất là khi dùng giấy để đăng ký kết hôn.
Mất hoặc hết hạn giấy xác nhận thì làm thế nào?
Bạn làm lại thủ tục như lần đầu. Nếu giấy đã hết hạn hoặc bạn xin cấp lại để dùng mục đích khác, bạn phải nộp lại giấy đã được cấp trước đó. Trường hợp mất giấy, bạn nên nêu rõ trong tờ khai để cơ quan hướng dẫn.
Giấy xác nhận độc thân và giấy xác nhận nhân thân khác nhau thế nào?
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ xác nhận việc kết hôn, ly hôn hoặc góa. Giấy xác nhận nhân thân dùng để xác nhận các thông tin lý lịch, thân nhân cho cơ quan, tổ chức theo yêu cầu cụ thể. Hai loại này không thay thế nhau.
Tóm lại, giấy xác nhận độc thân do UBND cấp xã nơi thường trú cấp, hồ sơ đơn giản và có thể nộp online qua VNeID. Bạn chỉ cần chuẩn bị tờ khai và giấy tờ tùy thân, ghi đúng mục đích, rồi dùng trong vòng 6 tháng. Đừng dùng giấy cho mục đích khác với nội dung đã ghi, và tuyệt đối không dùng giấy giả.
Căn cứ pháp lý
- Luật Hộ tịch 2014.
- Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 87/2020/NĐ-CP, Nghị định 104/2022/NĐ-CP, Nghị định 07/2025/NĐ-CP và Nghị định 18/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/01/2026).
- Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP (mẫu tờ khai, biểu mẫu hộ tịch).
- Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực hộ tịch và quy định mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định.
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; mô hình chính quyền địa phương hai cấp từ 01/07/2025.
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025), Điều 341.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.











