Theo quy định hiện hành, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi bạn đăng ký thường trú là nơi cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy xác nhận độc thân). Chỉ khi bạn không có nơi thường trú mà có đăng ký tạm trú thì UBND cấp xã nơi tạm trú mới có thẩm quyền cấp. Giấy có giá trị 6 tháng và chỉ dùng đúng mục đích ghi trong giấy.
Tóm tắt nhanh
- Có thường trú: xin tại UBND cấp xã nơi thường trú. Không có thường trú nhưng có tạm trú: xin tại UBND cấp xã nơi tạm trú.
- Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc; nếu phải xác minh thì không quá 23 ngày.
- Giấy có giá trị đến khi tình trạng hôn nhân thay đổi hoặc 6 tháng kể từ ngày cấp, tùy mốc nào đến trước.
- Lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, thường chỉ vài chục nghìn đồng; một số đối tượng được miễn.
- Từ 01/01/2026, đăng ký kết hôn trực tiếp tại UBND cấp xã không còn bắt buộc nộp giấy này nếu dữ liệu hộ tịch, dân cư đã đủ thông tin.
Xin giấy xác nhận độc thân ở nơi tạm trú được không?
Được, nhưng có điều kiện. Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định thứ tự ưu tiên như sau:
- Có nơi thường trú: UBND cấp xã nơi thường trú cấp giấy.
- Không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú: UBND cấp xã nơi đăng ký tạm trú cấp giấy.
- Người nước ngoài, người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam: áp dụng cách xác định tương tự, nếu có yêu cầu.
Như vậy, nếu bạn vẫn đang đăng ký thường trú ở quê nhưng thuê trọ làm việc ở tỉnh khác, về nguyên tắc bạn không thể xin giấy ở nơi tạm trú. Bạn cần xin ở xã, phường nơi thường trú.
Lưu ý: Từ 01/07/2025, nước ta chỉ còn hai cấp chính quyền địa phương (tỉnh và xã/phường), không còn cấp huyện. Việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã thực hiện, thường tại bộ phận một cửa hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. Bạn cũng nên hỏi riêng tại nơi định nộp, vì một số tỉnh đã công bố danh mục thủ tục tiếp nhận không phụ thuộc địa giới hành chính trong tỉnh.
Muốn xin ở nơi tạm trú thì cần làm gì?
Nếu bạn đã chuyển hẳn chỗ ở và muốn xin giấy ngay tại nơi đang sống, hãy cân nhắc đăng ký thường trú tại đó (nếu đủ điều kiện). Nếu chưa đăng ký tạm trú, bạn cần làm thủ tục này trước. Bạn có thể xem cách làm tại bài đăng ký tạm trú online.
Tại sao phải xác nhận độc thân?
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là văn bản của cơ quan nhà nước xác nhận một người đang độc thân, đã kết hôn, đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết tại một thời điểm. Pháp luật hôn nhân và gia đình cấm người đang có vợ hoặc chồng kết hôn với người khác. Tình trạng hôn nhân cũng quyết định ai có quyền ký các giao dịch về tài sản. Vì vậy, các cơ quan, tổ chức thường yêu cầu giấy này trong những trường hợp sau:
- Đăng ký kết hôn: để chứng minh hai bên đủ điều kiện kết hôn, nhất là khi kết hôn với người nước ngoài hoặc đăng ký ở nơi khác.
- Mua bán, tặng cho, thế chấp nhà đất: để xác định tài sản là riêng hay chung của vợ chồng. Người độc thân tự đứng tên ký; người đã kết hôn thường cần cả vợ và chồng. Bạn có thể tham khảo thêm cách làm giấy tờ mua bán đất.
- Vay vốn ngân hàng, làm thủ tục tài chính: một số tổ chức tín dụng yêu cầu chứng minh nhân thân và tình trạng hôn nhân.
- Nhận con nuôi, hồ sơ xuất cảnh, hồ sơ xin việc ở nước ngoài: cơ quan nước ngoài thường yêu cầu xác nhận độc thân đã được cơ quan Việt Nam cấp.
- Thủ tục hành chính khác: ví dụ hồ sơ về đất đai, hồ sơ cán bộ, đảng viên.
Với những trường hợp chỉ cần xác nhận nhân thân chung chung (không cần tình trạng hôn nhân), bạn xem thêm bài mẫu giấy xác nhận nhân thân.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Hồ sơ xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khá gọn:
- Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu tại Phụ lục của Thông tư 04/2020/TT-BTP (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 04/2024/TT-BTP). Nếu nộp trực tuyến, bạn điền thông tin vào mẫu điện tử trên Cổng dịch vụ công.
- Giấy tờ tùy thân: thẻ căn cước, căn cước công dân (còn hạn), hộ chiếu hoặc tài khoản định danh điện tử mức 2 để đối chiếu thông tin.
- Thông tin về nơi cư trú: sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023. Hiện nay cán bộ tra cứu thông tin cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Nếu cần chứng minh nơi tạm trú, bạn có thể dùng thông tin trên VNeID hoặc giấy xác nhận thông tin về cư trú.
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (nếu có): bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực hoặc giấy chứng tử của vợ/chồng nếu bạn từng kết hôn.
Lưu ý: Nếu bạn xin giấy để đăng ký kết hôn, bạn phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình. Mục đích sử dụng phải ghi trung thực trong tờ khai, vì giấy chỉ có giá trị đúng với mục đích được ghi.
Các bước thực hiện thủ tục
- Bước 1 – Xác định đúng nơi nộp: xã, phường nơi bạn thường trú; nếu không có thường trú thì nơi bạn đăng ký tạm trú.
- Bước 2 – Nộp hồ sơ: nộp trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã. Bạn cũng có thể gửi qua bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu địa phương đã triển khai).
- Bước 3 – Kiểm tra, xác minh: công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ và tra cứu tình trạng hôn nhân của bạn trong dữ liệu hộ tịch, dân cư.
- Bước 4 – Nhận kết quả: nếu đủ điều kiện, Chủ tịch UBND cấp xã ký cấp 01 bản giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Bạn nhận trực tiếp hoặc qua bưu chính.
Ví dụ: Anh Nam quê ở tỉnh khác, đã xóa đăng ký thường trú ở quê để chuyển lên thành phố và hiện chỉ có đăng ký tạm trú tại một phường. Anh Nam không còn nơi thường trú nên có thể nộp hồ sơ tại UBND phường nơi tạm trú. Còn chị Lan vẫn có thường trú ở quê, chỉ thuê trọ ở thành phố, thì chị phải xin giấy ở xã nơi thường trú.
Lệ phí, thời hạn giải quyết và giá trị của giấy
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Thời hạn giải quyết | 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu phải xác minh thì không quá 23 ngày. |
| Lệ phí | Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nên mỗi nơi một mức. Nhiều địa phương thu khoảng 10.000–15.000 đồng/lần; mức nộp trực tuyến có thể được giảm. Bạn hỏi bộ phận một cửa để biết mức hiện hành. |
| Đối tượng được miễn lệ phí | Người thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, người khuyết tật; một số địa phương miễn thêm người cao tuổi hoặc người nộp trực tuyến. |
| Giá trị sử dụng | Đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy thời điểm nào đến trước. |
| Phạm vi sử dụng | Chỉ dùng đúng mục đích ghi trong giấy. Dùng sai mục đích, cơ quan tiếp nhận có thể không chấp nhận. |
Ví dụ về hiệu lực: giấy cấp ngày 03/02 nhưng ngày 10/02 người đó đăng ký kết hôn thì giấy chỉ còn giá trị đến hết ngày 10/02, dù chưa đủ 6 tháng.
Các trường hợp đặc biệt
Bạn từng đăng ký thường trú ở nhiều nơi?
Bạn có trách nhiệm chứng minh tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi trước đây, ví dụ bằng giấy xác nhận do nơi cũ cấp. Nếu không chứng minh được, UBND cấp xã nơi tiếp nhận có thể gửi văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi bạn từng thường trú kiểm tra, xác minh. Khi đó thời hạn giải quyết kéo dài, tối đa 23 ngày. Nếu vẫn không xác minh được hoặc không nhận được kết quả, cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép bạn lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân.
Bạn đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết?
Bạn phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ chứng minh, như bản án, quyết định ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực hoặc giấy chứng tử. Bản án ly hôn không thay thế giấy xác nhận độc thân và Tòa án cũng không cấp loại giấy này. Nếu bạn còn đang trong quá trình ly hôn, xem thêm thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu.
Đăng ký kết hôn từ 2026 có cần giấy xác nhận độc thân?
Theo Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026), thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được khai thác để thay thế một số giấy tờ, trong đó có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Do đó, khi đăng ký kết hôn trực tiếp tại UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên, bạn thường không phải nộp giấy này. Với các giao dịch khác (đất đai, vay vốn, hồ sơ nước ngoài), nơi tiếp nhận vẫn có thể yêu cầu, và bạn nên hỏi trước.
Cảnh báo: Không nên nhờ người khác “làm giúp” giấy xác nhận độc thân bằng cách khai sai hoặc dùng giấy tờ giả. Khai không đúng sự thật để được cấp giấy có thể bị xử phạt hành chính. Nếu làm giả hoặc sử dụng giấy tờ giả thì có thể bị xử lý hình sự. Giấy cấp trên cơ sở thông tin sai cũng có thể bị thu hồi, hủy và làm vô hiệu giao dịch liên quan. Cách duy nhất an toàn là nộp hồ sơ tại UBND cấp xã có thẩm quyền.
Luật Hộ tịch 2026 thay đổi gì?
Quốc hội đã thông qua Luật Hộ tịch (Luật số 03/2026/QH16) ngày 23/04/2026, có hiệu lực từ 01/03/2027 và thay thế Luật Hộ tịch 2014. Luật mới đưa “tình trạng hôn nhân” vào nội dung đăng ký hộ tịch. Luật cũng cho phép UBND cấp xã đăng ký hộ tịch, trong đó có xác nhận tình trạng hôn nhân, không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu.
Điều này nghĩa là về sau bạn sẽ không còn bị ràng buộc bởi nơi thường trú hay tạm trú như hiện nay. Tuy nhiên, trước ngày 01/03/2027, thẩm quyền vẫn theo Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP như đã nêu ở trên. Hãy theo dõi các văn bản hướng dẫn thi hành luật mới.
Để nộp hồ sơ trực tuyến hoặc đối chiếu thông tin cá nhân, bạn có thể cần số định danh cá nhân. Xem thêm cách tra số căn cước công dân online.
Căn cứ pháp lý
- Luật Hộ tịch 2014 (Luật số 60/2014/QH13), còn hiệu lực đến hết ngày 28/02/2027.
- Luật Hộ tịch 2026 (Luật số 03/2026/QH16), hiệu lực từ 01/03/2027.
- Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP.
- Thông tư 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 04/2024/TT-BTP.
- Luật Cư trú 2020.
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ (hiệu lực từ 01/01/2026).
- Quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về mức lệ phí hộ tịch tại từng địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Tôi có đăng ký tạm trú, có xin được giấy độc thân ở nơi tạm trú không?
Chỉ khi bạn không có nơi thường trú. Nếu bạn vẫn đang đăng ký thường trú ở nơi khác, UBND cấp xã nơi thường trú mới có thẩm quyền cấp. Bạn nên hỏi bộ phận một cửa vì một số tỉnh có hình thức tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc địa giới hành chính.
Xin giấy xác nhận độc thân online được không?
Được, nếu địa phương đã triển khai. Bạn nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công quốc gia, chọn cơ quan thực hiện là UBND cấp xã có thẩm quyền, điền thông tin, tải giấy tờ và nộp lệ phí theo hướng dẫn. Kết quả có thể nhận trực tiếp hoặc qua bưu chính.
Giấy xác nhận độc thân có giá trị bao lâu?
Giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy mốc nào đến trước. Giấy chỉ được dùng đúng mục đích ghi trong giấy.
Mất giấy xác nhận độc thân thì làm sao?
Thông thường bạn nộp lại tờ khai để được cấp giấy mới và nộp lại lệ phí theo quy định. Nếu giấy cũ còn hiệu lực nhưng bạn cần dùng cho mục đích khác, bạn cũng phải xin giấy mới ghi đúng mục đích.
Ủy quyền cho người khác đi xin giấy được không?
Theo thủ tục công bố trên Cổng dịch vụ công của các địa phương, người yêu cầu có thể trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ. Bạn nên chuẩn bị giấy ủy quyền hợp lệ và giấy tờ tùy thân của cả hai bên.
Có phải xin xác nhận ở tất cả nơi từng cư trú không?
Không bắt buộc ngay từ đầu. Bạn nộp hồ sơ ở nơi có thẩm quyền hiện nay. Nếu không chứng minh được tình trạng hôn nhân ở các nơi từng thường trú, cơ quan tiếp nhận sẽ đề nghị nơi cũ xác minh, hoặc cho bạn lập văn bản cam đoan nếu không xác minh được.
Tóm lại, xin giấy xác nhận độc thân ở nơi tạm trú chỉ áp dụng khi bạn không có nơi thường trú, còn lại bạn nộp tại UBND cấp xã nơi thường trú. Hãy chuẩn bị tờ khai, giấy tờ tùy thân, ghi đúng mục đích sử dụng và dùng giấy trong vòng 6 tháng. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.











