Thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng

Tháng Chín 5, 2021
Thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng
419
Views

Đăng ký kinh doanh là bước đầu tiên người kinh doanh cần phải thực hiện khi muốn tham gia kinh doanh. Chủ thể kinh doanh có thể lựa chọn đăng ký hộ kinh doanh hoặc đăng ký thành lập doanh nghiệp,.. để tham gia kinh doanh. Bài viết lần này phòng tư vấn luật doanh nghiệp của Luật sư X gửi tới các bạn đang muốn kinh doanh tại Đà Nẵng những nội dung liên quan đến thủ thục thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng.

Căn cứ pháp luật

Nội dung tư vấn

Điều kiện chủ thể tham gia thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng

Căn cứ điều 17 luật doanh nghiệp 2020; quy định về chủ thể thành lập doanh nghiệp tại sau:

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này,

Như vậy, mọi tổ chức cá nhân đều có quyền tham gia thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Cá nhân tham gia thành lập doanh nghiệp là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Nguồn vốn sử dụng để thành lập doanh nghiệp là hợp pháp; không thuộc các trường hợp bị cấm tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp.

+ Tổ chức tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp phải có tư cách pháp nhân; không bị cấm tham gia thành lập doanh nghiệp; không bị cấm kinh doanh, bị cấm kinh doanh trong một số lĩnh vực; không thuộc các trường hợp bị cấm tham gia thành lập doanh nghiệp.

Quy định chung về đặt tên doanh nghiệp

Căn cứ điều 37 luật doanh nghiệp 2020; quy định về đặt tên doanh nghiệp như sau:

+ Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

  • Loại hình doanh nghiệp;
  • Tên riêng.

+ Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

+ Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

+ Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Ngoài ra, để đăng ký tên doanh nghiệp còn phả đáp ứng các điều tiện sau:

+ Tên doanh nghiệp không rơi vào các trường hợp bị cấm.

+ Tên doanh nghiệp không được trùng và tên gây nhầm lẫn.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng

Theo quy định luật doanh nghiệp 2020; hiện tại ở nước ta có năm loại hình doanh nghiệp cho người kinh doanh lựa chọn, gồm:

+ Doanh nghiệp tư nhân.

+ Công ty hợp danh.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn.

  • Công ty TNHH một thành viên.
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

+ Công ty cổ phần.

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Điều lệ công ty theo Luật doanh nghiệp 2020.

+ Danh sách thành viên công ty hợp danh.

+ Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Điều lệ công ty theo Luật doanh nghiệp 2020.

+ Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn.

+ Bản sao các giấy tờ sau đây:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật.
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Điều lệ công ty theo Luật doanh nghiệp 2020.

+ Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần ; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

+ Bản sao các giấy tờ sau đây:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; người đại diện theo pháp luật.
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông; là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập; và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì; bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ.

Tùy từng loại hình doanh nghiệp mà các bạn lựa chọn sẽ sử dụng một trong bốn bộ hồ sơ mà chúng tôi đã đưa ra phần trên.

Cần lưu ý, với giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ bao gồm một số nội dung chính sau:

+ Tên doanh nghiệp.

+ Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại; số fax, thư điện tử (nếu có).

+ Ngành, nghề kinh doanh.

+ Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.

+ Thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Hiện nay, có hai hình thức nộp hồ sơ, đó là:

+ Đăng ký kinh doanh trực tiếp: Bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận “một cửa” của Phòng Đăng ký kinh doanh.

+ Đăng ký kinh doanh qua mạng thông tin điện tử: Bạn nộp hồ sơ qua mạng điện tử trên Công thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Địa chỉ tại: https://dangkykinhdoanh.gov.vn) . Sau khi hồ sơ nộp qua mạng đã hợp lệ, bạn sẽ phải trực tiếp ra bộ phận “một cửa” nộp lại bản giấy (bản cứng) đã scan khi nộp qua mạng. Tuy nhiên, hình thức này tương đối phức tạp, đòi hỏi bạn phải có kỹ năng và kiến thức về đăng ký tài khoản đăng ký kinh doanh.

Sau khi nộp xong hồ sơ, Bạn sẽ nhận được một tờ giấy biên nhận hồ sơ. Thời gian giải quyết hồ sơ thông thường sẽ là 03 ngày làm việc.

Những công việc cần làm sau khi nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Nhận kết quả:

Sau khi nộp hồ sơ, theo lịch trên giấy hẹn, bạn quay trở lại bộ phận “một cửa” của Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả. Sẽ có hai tình huống có thể xảy ra:

+ Hồ sơ hợp lệ: Bạn nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp và thông báo về cơ quan thuế quản lý

+ Hồ sơ không hợp lệ: Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ có văn bản hướng dẫn bạn sửa đổi hồ sơ sao cho phù hợp với quy định cảu pháp luật. Bạn thực hiện sửa đổi bổ sung hồ sơ theo hướng dẫn này rồi nộp lại hồ sơ.

Công bố nội dung đăng ký thành lập doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Nội dung công bố gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Ngành, nghề kinh doanh;

+ Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

Dịch vụ làm thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng của Luật sư X

+ Tư vấn quy trình, thủ tục thành lập

+ Hỗ trợ thu thập, kê khai những văn bản cần thiết.

+ Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ giấy tờ hợp lệ.

+ Đại diện thay mặt thực hiện thủ tục với cơ quan hành chính nhà nước.

+ Bàn giao sau khi có kết quả hợp lệ.

Với đội ngũ tư vấn và các chuyên viên tư vấn nhiều năm trong lĩnh vực doanh nghiệp; cũng như hỗ trợ khách hàng. Khi sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp; khách hàng có thể yên tâm hoàn toàn về thủ tục pháp lý sau khi được thực hiện. Đỗi ngũ tư vấn chuyên nghiệp, nhiệt tình trong quá trình làm việc.

Xem thêm:

Thủ tục thành lập doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp mới nhất
Điều kiện thành lập doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp mới nhất

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Hy vọng bài viết bổ ích với bạn đọc!

Hãy liên hệ khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Luật sư X: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Quy định của pháp luật về tài sản góp vốn?

Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Mã số doanh nghiệp là gì?

Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.

Quy định của pháp luật về dấu của doanh nghiệp?

– Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
– Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
– Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định
– Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
– Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục
Luật Doanh Nghiệp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.