Thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư

Tháng Tám 1, 2021
Thủ tục ngừng hoạt động dự án đầu tư
420
Views

Hiện nay, do sự ảnh hưởng của tình hình dịch bệnh diễn ra căng thẳng; nhiều dự án đầu tư không thể tiếp tục hoạt động theo kế hoạch được nữa. Do đó, nhiều dự án đã phải tạm ngừng lại. Vậy, trình tự, thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư được thực hiện như thế nào? Sau đây, Luật sư X sẽ cung cấp thông tin về vấn đề này!

Căn cứ pháp lý

Luật Đầu tư 2020

Nội dung tư vấn

Các trường hợp ngừng hoạt động của dự án đầu tư

Dự án đầu tư có thể bị ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động trong các trường hợp như:

Nhà đầu tư quyết định ngừng hoạt động dự án đầu tư

Nhà đầu tư có thể tự quyết định ngừng hoạt động. Trường hợp ngừng hoạt động vì lý do bất khả kháng thì nhà đầu tư được Nhà nước miễn tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng đất trong thời gian ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng gây ra.

Cơ quan nhà nước quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư

Cơ quan nhà nước sẽ ra quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần dự án, để:

Bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của Luật Di sản văn hóa.

Khắc phục vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.

Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động theo đề nghị của cơ quan nhà nước quản lý về lao động.

Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

Vì nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư; Giấy chứng nhận đầu tư và đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm.

Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng hoạt động dự án đầu tư

Thủ tướng Chính phủ sẽ ra quyết định ngừngtoàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư khi việc thực hiện dự án đầu tư gây phương hại; hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia theo đề nghị của Bộ KHĐT.

Hồ sơ ngừng hoạt động của dự án đầu tư

Nhà đầu tư phải chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ với các loại giấy tờ sau đây:

Thông báo ngừng hoạt động của dự án đầu tư (theo mẫu).

Biên bản họp, quyết định ngừng hoạt động dự án đầu tư.

Ủy quyền thực hiện ngừng hoạt động dự án đầu tư (nếu không tự thực hiện).

Thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư

Bước 1: Nhà đầu tư thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và đầu tư về việc ngừng hoạt dộng dự án đầu tư.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Trung tâm hành chính công để chuyển cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 3: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận thông báo ngừng hoạt động dự án đầu tư của nhà đầu tư; và ghi nhận tình trạng hoạt động của dự án đầu tư.

Hy vọng bài viết hữu ích!

Nếu còn thắc mắc và muốn tư vấn thêm về những vấn đề trên; hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0833.102.102.

Bạn đọc có thể tham khảo:

Dịch vụ xin giấy phép đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý những gì về thuế tại Việt Nam

Câu hỏi thường gặp

Dự án đầu tư là gì?

Theo quy định của pháp luật thì: Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn; để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mất bao lâu?

Cấp GCN trong thời hạn 05 ngày làm việc; kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp GCN đăng ký đầu tư;
Cấp GCN trong vòng 15 ngày; kể từ ngày nhận được đề nghị cấp GCN đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc dự án đầu tư thuộc diện cấp GCN đăng ký đầu tư.

Dự án đầu tư bị ngừng sẽ chấm dứt hoạt động hoàn toàn khi nào?

Dự án đầu tư bị ngừng sẽ chấm dứt hoạt động hoàn toàn khi:
Bị nhà nước hoặc thủ tướng chính phủ quyết định; mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động của dự án đầu tư.
Đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động; cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư là bao lâu?

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm. Dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.
Dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất; thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động; tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục
Luật Khác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.