Thủ tục đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng năm 2021

Tháng Năm 24, 2021
đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng năm 2021
548
Views

Giấy phép lái xe hay còn gọi là Bằng lái xe là một loại giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp cho một cá nhân cụ thể. Giấy phép lái xe được chia thành nhiều loại. Trong đó, thời hạn của chúng lại được quy định khác nhau. Câu hỏi mà nhiều người quan tâm đến là “Thủ tục đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng hiện nay là gì?”

Trong bài viết dưới đây, Luật sư X sẽ cung cấp những thông tin liên quan đến vấn đề đổi giấy phép lái xe năm 2021 để bạn nắm rõ hơn về vấn đề này.

Căn cứ pháp lý


Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường
Thông tư 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi thông tư 12/2017/TT-BGTVT

Thời gian sử dụng của giấy phép lái xe

Giấy phép lái xe cho phép bạn được phép vận hành; lưu thông; tham gia giao thông bằng xe cơ giới các loại như xe máy; xe mô tô phân khối lớn, xe ô tô, xe tải, xe buýt,… hoặc các loại hình xe khác trên các con đường công cộng.

Giấy phép lái xe hiện tại được Bộ giao thông quy định về thời hạn sử dụng theo luật giao thông đường bộ hiện hành

Các loại giấy phép lái xe chính là A, B, C, D, E, F. Trong từng loại đó lại chia ra thành A1, A2, A3, A4, B1, B2,…

Mỗi bằng lái xe có thời hạn sử dụng khác nhau. Nên việc cấp đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng kịp thời là một điều rất cần thiết.

Mục đích của việc này là quản lý; đảm bảo tính chặt chẽ trong khâu quản lý bằng lái xe ô tô và đảm bảo an toàn giao thông.

Theo thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về thời hạn của giấy phép lái xe như sau:

Đối với giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3: không cần đổi giấy phép lái xe.

Đối với giấy phép lái xe hạng B1:

  • Trước khi bạn đủ 55 tuổi (nữ) và đủ 60 tuổi (nam), bạn nên làm lại.
  • Nếu bạn trên 45 tuổi (nữ) và trên 50 tuổi (nam) thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp. Sau thời hạn 10 năm đó, giấy phép lái xe sẽ hết hạn sử dụng; và bạn phải tiến hành thủ tục xin cấp đổi giấy phép lái xe.

Đối với giấy phép lái xe hạng A4,B2: sau 10 năm kể từ ngày cấp thì bạn phải tiến hành đổi lại.

Đối với giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE: sau 05 năm kể từ ngày cấp bạn phải tiến hành đổi lại.

Phương thức cấp đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng

Có hai phương thức để đổi giấy phép lái xe là: đổi giấy phép lái xe qua mạng ( đổi online); và đổi giấy phép lái xe trực tiếp.

Các bước:

  • Chuẩn bị hồ sơ đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng;
  • Nộp hồ sơ đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng;
  • Nhận giấy phép lái xe mới.

Thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng

Theo quy định của pháp luật hiện hành; người có giấy phép lái xe có thời hạn phải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe trước khi hết thời hạn sử dụng.

Dù bạn áp dụng phương thức đổi giấy phép lái xe online hay trực tiếp thì thủ tục đăng ký đổi giấy phép lái xe sẽ được thực hiện như sau:

Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng

Hồ sơ hợp lệ được quy định cụ thể tại thông tư 12/2017/TT-BGTVT. Bạn phải nộp 01 bộ hồ sơ. Hồ sơ gồm có:

  • Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định. Trừ các đối tượng là người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3; người có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn.
  • Bản sao giấy phép lái xe; giấy chứng minh nhân dân; hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân; hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam); hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Tải mẫu đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe tại đây

Thẩm quyền giải quyết thủ tục đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng

Sau khi đã chuẩn bị xong giấy tờ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ về đổi giấy phép lái xe; bạn phải mang bộ hồ sơ này nộp cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Cụ thể bạn cần nộp hồ sơ đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam; hoặc Sở Giao thông vận tải bằng phương thức nộp trực tiếp; hoặc gián tiếp qua website trực tuyến.

Thời hạn đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng

Cán bộ phụ trách tiếp nhận hồ sơ của bạn. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ; hợp lệ thì cán bộ sẽ hướng dẫn bạn bổ sung hoặc chỉnh sửa lại. Trường hợp đã đáp ứng đúng như các yêu cầu đã quy định; thì cán bộ phụ trách sẽ phải trả lại giấy hẹn cho bạn.

Dựa theo thời gian được ghi trên giấy hẹn; bạn sẽ quay lại cơ quan cấp đổi giấy phép lái và được nhận giấy phép lái xe mới để tiếp tục điều khiển và sử dụng phương tiện giao thông của mình.

Thời hạn đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng không qua 05 ngày; kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

Xem thêm: Không có bằng lái xe bị xử phạt như thế nào

Câu hỏi thường gặp

Lệ phí đổi bằng lái ô tô là bao nhiêu?

Lệ phí đổi bằng lái xe ô tô được quy định như sau:
– Lệ phí đổi bằng thường sang bằng vật liệu nhựa PET: 135.000 đồng.
– Lệ phí cấp lại GPLX là 135.000 đồng/lần.
– Lệ phí hồ Sơ: 70.000 đồng.
– Lệ phí khám sức khỏe: 210.000 đồng.

Mất giấy phép lái xe bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mức phạt tiền cụ thể:
– Đối với xe mô tô, xe máy: Phạt từ 100.000 – 200.000 đồng.
– Đối với xe ô tô: Phạt từ 200.000 – 400.000 đồng.

Chưa có bằng lái có được đăng ký xe ô tô không?

Trước đây, muốn đăng ký xe thì phải có giấy phép lái xe.
Tuy nhiên theo quy định mới về tổ chức đăng ký; cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì người đi đăng ký xe không cần xuất trình hộ khẩu và giấy phép lái xe mà chỉ cần xuất trình giấy CMND.
Những trường hợp chưa được cấp giấy CMND hoặc nơi thường trú ghi trên CMND không khớp với địa chỉ đăng ký thường trú ghi trên giấy đăng ký xe thì mới xuất trình hộ khẩu để đối chiếu.

Trường hợp giấy phép lái xe đã hết hạn thì lệ phí đổi bằng lái là bao nhiêu?

– Giấy phép hết hạn từ 3 tháng – 1 năm: Thi lại lý thuyết, lệ phí thi là 1.550.000 đồng
– Giấy phép hết hạn trên 1 năm: Thi lại cả lý thuyết và thực hành, lệ phí thi là 2.550.000 đồng.

Thông tin liên hệ với Luật sư X

Trên đây là tư vấn của Luật sư X . Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên; để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn; giúp đỡ của Luật sư X hãy liên hệ 0936.128.102.

Đánh giá bài viết
Chuyên mục
Luật Giao Thông

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.