Thủ tục đề nghị đặc xá mới nhất năm 2021

Tháng Chín 1, 2021
Thủ tục đề nghị đặc xá
248
Views

Gần đây, Chủ tịch nước đã quyết định cho hơn 3.000 phạm nhân được đặc xá nhân ngày Quốc khánh 2/9. Đây là hành động mang tính nhân đạo, mở ra một con đường hoàn lương, con đường mới sớm hòa nhập xã hội. Vậy, thủ tục đề nghị đặc xá được thực hiện như thế nào? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Căn cứ pháp lý

Luật Đặc xá 2018

Quyết định 1161/2021/QĐ-CTN

Nội dung tư vấn

Đặc xá là gì?

Đặc xá là sự khoan hồng đặc biệt của Nhà nước do Chủ tịch nước quyết định tha tù trước thời hạn cho người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân nhân sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước hoặc trong trường hợp đặc biệt.

Những người bị kết án phạt tù chung thân, tù có thời hạn phải thảo mãn những điều kiện nhất đinh thì mới được xem xét và quyết định đặc xá.

Như vậy, có thể hiểu những người bị kết án tử hình; người đang bị tạm giam; tạm giữ; đang bị truy tố thì không được xem xét đặc xá.

Hồ sơ thực hiện thủ tục đề nghị đặc xá

Hồ sơ để nghị đặc xá bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

Đơn đề nghị đặc xá.

Tài liệu chứng minh về cá nhân, hoàn cảnh gia đình của người được đề nghị đặc xá.

Tài liệu chứng minh đã chấp hành xong án hình phạt bổ sung là phạt tiền; đã nộp án phí. Trường hợp được miễn chấp hành hình phạt tiền, miễn nộp án phí phải có quyết định của Tòa án có thẩm quyền.

Văn bản đề nghị đặc xá của Giám thị trại giam; Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Bản cam kết không vi phạm pháp luật; chấp hành đầy đủ hình phạt bổ sung không phải là hình phạt tiền, nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác sau khi được đặc xá.

Thủ tục đề nghị đặc xá

Bước 1: Thẩm định hồ sơ

Tổ thẩm định liên ngành sẽ thẩm định danh sách, hồ sơ của người được đề nghị đặc xá trong thời hạn 15 ngày; kể từ ngày nhận được danh sách, hồ sơ cho Tổ thẩm định liên ngành.

Bước 2: Thực hiện quyết định đặc xá

Sau khi thảo mãn điều kiện được đề nghị đặc xá, danh sách những phạm nhân được đặc xá thì:

Văn phòng Chủ tịch nước chủ trì, phối hợp với các cơ quan tổ chức công bố Quyết định đặc xá. Quyết định đặc xá được thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công án cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đặc xá cho người đang chấp hành án phạt tù tại trại giam cấp tỉnh, nhà giam giữ Công an cấp huyện được đặc xá.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; cấp GCN đặc xá cho người đang chấp hành hình phạt tù tại trại giam cấp quân khu được đặc xá.

Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, cấp quân khu cấp GCN đặc xá cho người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù dược đặc xá.

Giám thị trại giam cấp GCN đặc xá cho người đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; trại tạm giam được đặc xá.

Hy vọng bài viết “Thủ tục đề nghị đặc xá mới nhất năm 2021” hữu ích đối với quý bạn đọc!

Nếu còn thắc mắc và muốn tư vấn thêm về những vấn đề trên; hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Đại xá là gì?

Theo quy định thì: Đại xá là sự khoan hồng của Nhà nước; do Quốc hội quyết định nhằm tha tội hoàn toàn và triệt để cho một số loại tội phạm nhất định nhân sự kiện quan trọng trong đời sống chính trị của đất nước.

Phụ nữ có thai có được đề nghị đặc xá không?

Phụ nữ có thai là một trong những đối tượng được xem xét đề nghị đặc xá, tuy nhiên, khi đặc xá còn phải xét nhiều yếu tố khác nhau thì mới được đặc xá.

Những đối tượng không được đặc xá?

Những đối tượng sau đây không được đặc xá: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác; bản án, phần bản án hoặc quyết định của Tòa án đối với nguời đó đang bị kháng nghị theo hướng tăng nặng trách nhiệm hình sự; trước đó đã được đặc xá; có từ 02 tiền án trở lên; bị kết án phạt tù về các tội liên quan đến Nhà nước.

Những tội nào không được đề nghị đặc xá?

Những nguời thuộc các tội như: tội phản bội tổ quốc; tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân; tội gián điệp; tội xâm phạm an ninh lãnh thổ; tội bạo loạn; tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân; tội phá hoại cơ sở vật chất, kỹ thuật của Nhà nước; tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước; tội phá rối an ninh; tội chống phá cơ sở giam giữ; tội khủng bố hoặc các tội quy định tại Chương các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.