Thu hồi đất do tự nguyện trả lại, chấm dứt việc sử dụng theo pháp luật

Tháng Tám 6, 2021
Thu hồi đất do tự nguyện trả lại
502
Views

Thủ tục thu hồi đất do tự nguyện trả lại, chấm dứt việc sử dụng theo pháp luậtđược thực hiện như thế nào? Hãy cùng phòng tư vấn luật đất đai của Luật sư X tìm hiểu nhé.

Căn cứ pháp luật

Luật đất đai 2013.

Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Nghị định 01/2017/NĐ-CP

Nội dung tư vấn

Khi nào nhà nước tiến hành thu hồi đất

Căn cứ điều 65 luật đất đai 2013; các trường hợp thu hồi đất do tự nguyện trả lại, chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:

(1) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

(2) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

(3) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

(4) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

Căn cứ tiến hành thu hồi đất do tự nguyện trả lại, chấm dứt việc sử dụng theo pháp luật

+ Trường hợp thu hồi đất tại mục (1): Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật.

+ Trường hợp thu hồi đất tại mục (2): Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người để thừa kế đã chết đó.

+ Trường hợp thu hồi đất tại mục (3): Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất

+ Trường hợp thu hồi đất tại mục (4): Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất.

Xem thêm:

Thủ tục tiến hành thu hồi đất do tự nguyện trả lại, chấm dứt việc sử dụng theo pháp luật

Bước 1: + Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất thì gửi thông báo hoặc gửi văn bản trả lại đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

+ Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định đối với các trường hợp thu hồi do chấm dứt theo pháp luật.

Bước 2: Cơ quan lập hồ sơ nộp hồ sơ xin thu hồi đất tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức hoàn thiện lại, nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận, viết giấy hẹn trả kết quả và chuyển đến phòng chuyên môn trong ngày làm việc.

Bước 3: Trong thời gian không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, lập Tờ trình UBND tỉnh để cơ quan lập hồ sơ gửi Văn phòng UBND tỉnh.

Bước 4: Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh ký Quyết định thu hồi đất và gửi cho người có đất thu hồi và các cơ quan liên quan.

Bước 5: Nhận kết quả: Hồ sơ và Tờ trình tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện hoặc Văn bản trả lại hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện.

Thực hiện cưỡng chế thu hồi đất

+ Nguyên tắc cưỡng chế:

  • Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;
  • Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.

+ Trước khi thực hiện cưỡng chế:

  • Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi bàn giao đất;

+ Tiến hành cưỡng chế:

  • Sau khi vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi không thực hiện quyết định thu hồi đất thì Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất.
  • Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp đã ban hành quyết định cưỡng chế phê duyệt.
  • Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế tự nguyện thực hiện việc bàn giao đất.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp đã ban hành quyết định cưỡng chế có trách nhiệm tổ chức lực lượng thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế đối với trường hợp đã được vận động, thuyết phục mà cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế không chấp nhận thi hành quyết định cưỡng chế.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Hy vọng bài viết bổ ích với bạn đọc!

Hãy liên hệ khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Luật sư X: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Cơ quan có thẩm quyền tiền hành thu hồi đất?

Căn cứ điều 66 luật đất đai 2013; UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện là hai cơ quan có thẩm quyền tiến hành thu hồi đất.

Các trường hợp thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người?

– Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;
– Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.

Căn cứ để tiến hành thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người?

Để tiến hành thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người cần căn cứ vào văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.

Trường hợp cá nhân chết không có người thừa kế tiến thành thu hồi đất như thế nào?

UBND cấp xã nơi thường trú của cá nhân người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế có trách nhiệm gửi Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế của UBND cấp xã đến Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất thu hồi đối với trường hợp thu hồi đất của cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục
Luật Đất Đai

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.