Cam kết tài sản riêng của vợ chồng: quy định và mẫu 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Cam kết tài sản riêng của vợ chồng: quy định và mẫu 2026

Cam kết tài sản riêng là văn bản trong đó vợ hoặc chồng xác nhận một tài sản cụ thể là tài sản riêng của người còn lại, không phải tài sản chung. Luật Hôn nhân và gia đình 2014 không bắt buộc văn bản này phải công chứng. Tuy vậy, nên công chứng hoặc chứng thực để tăng giá trị chứng cứ và để ngân hàng, cơ quan đăng ký chấp nhận dễ hơn.

Tóm tắt nhanh

  • Cam kết tài sản riêng là sự xác nhận bằng văn bản về nguồn gốc và quyền sở hữu riêng đối với một tài sản cụ thể, thường do người không đứng tên ký.
  • Luật không quy định riêng về loại văn bản này và không bắt buộc công chứng, nhưng công chứng hoặc chứng thực giúp văn bản có giá trị chứng cứ cao hơn.
  • Văn bản có thể bị vô hiệu nếu trái luật, trái đạo đức xã hội, giả tạo hoặc lập ra để trốn tránh nghĩa vụ với người khác.
  • Tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân mà không chứng minh được là tài sản riêng thì bị coi là tài sản chung.
  • Từ 01/07/2025 áp dụng Luật Công chứng 2024; việc chứng thực theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP.

Cam kết tài sản riêng là gì?

Trong đời sống, “cam kết tài sản riêng” là cách gọi quen thuộc cho văn bản xác nhận rằng một tài sản thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng. Ví dụ, chồng mua nhà bằng tiền thừa kế riêng, và vợ ký văn bản xác nhận mình không đóng góp và không có quyền đối với căn nhà đó.

Tên gọi này không phải thuật ngữ trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Văn bản dựa trên các quy định về tài sản riêng của vợ chồng, cụ thể là:

  • Tài sản riêng gồm: tài sản mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng hoặc tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng; và tài sản khác mà pháp luật quy định thuộc sở hữu riêng (Điều 43).
  • Tài sản hình thành từ tài sản riêng cũng là tài sản riêng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng được xử lý theo quy định tại Điều 33 và Điều 40.
  • Quyền của chủ sở hữu: vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình, được nhập hoặc không nhập vào tài sản chung (Điều 44).

Quy tắc quan trọng nhất là: nếu có tranh chấp mà không có căn cứ chứng minh tài sản là riêng, tài sản đó được xem là tài sản chung (khoản 3 Điều 33). Vì vậy, văn bản cam kết chỉ là một phần của bộ chứng cứ. Bạn vẫn cần giữ giấy tờ chứng minh nguồn gốc như hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, sao kê chuyển tiền từ tài sản riêng.

Khi nào nên lập văn bản cam kết tài sản riêng?

Bạn có thể cân nhắc lập văn bản trong các tình huống phổ biến sau:

  • Mua nhà đất, xe bằng tiền riêng: người mua dùng tiền có trước hôn nhân hoặc tiền được tặng, thừa kế riêng để mua tài sản trong thời kỳ hôn nhân.
  • Giao dịch cần chữ ký của cả hai vợ chồng: khi bán, thế chấp tài sản đứng tên một người, bên nhận giao dịch có thể yêu cầu xác nhận của người còn lại. Hồ sơ mua bán đất viết tay hoặc công chứng thường gặp tình huống này, bạn có thể xem thêm bài cách làm giấy tờ mua bán đất theo quy định pháp luật.
  • Tài sản thừa kế, tặng cho riêng: muốn làm rõ trước để tránh tranh chấp khi ly hôn hoặc khi một bên qua đời.
  • Chuẩn bị ly hôn hoặc chia tài sản: nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn tại Điều 59 cho phép mỗi bên giữ tài sản riêng của mình, nên việc xác định rõ tài sản riêng rất quan trọng. Thông tin thêm có trong bài thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu và ly hôn đơn phương cần những điều kiện gì.

Lưu ý: Văn bản cam kết chỉ ghi nhận sự thật về nguồn gốc tài sản. Nếu tài sản thực tế được mua bằng thu nhập chung của hai vợ chồng, việc ký cam kết “tài sản riêng” có thể bị xem là giả tạo và dễ bị Tòa án tuyên vô hiệu.

Phân biệt với thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng

Nhiều người nhầm cam kết tài sản riêng với thỏa thuận chế độ tài sản. Hai loại này khác nhau về phạm vi và hình thức.

Tiêu chí Cam kết/xác nhận tài sản riêng Thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng
Phạm vi Một hoặc một số tài sản cụ thể Toàn bộ chế độ tài sản giữa vợ chồng (tài sản chung, riêng, quyền, nghĩa vụ…)
Thời điểm lập Thường lập trong thời kỳ hôn nhân, khi phát sinh giao dịch Phải lập trước khi kết hôn; có hiệu lực từ ngày đăng ký kết hôn
Hình thức Luật không quy định bắt buộc; nên công chứng hoặc chứng thực Bắt buộc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực (Điều 47)
Sửa đổi Hai bên thỏa thuận lại bằng văn bản Có quyền sửa đổi, bổ sung; hình thức như khi lập (Điều 49)

Ngoài ra, nếu vợ chồng muốn nhập tài sản riêng vào tài sản chung hoặc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, đó là các thỏa thuận khác (Điều 46, Điều 38), không phải văn bản cam kết tài sản riêng.

Cam kết tài sản riêng có cần công chứng không?

Pháp luật hiện hành không có điều khoản bắt buộc công chứng riêng cho văn bản cam kết tài sản riêng. Văn bản do hai vợ chồng tự lập, ký tên vẫn là một chứng cứ. Tuy nhiên, bạn nên công chứng hoặc chứng thực vì các lý do sau:

  • Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; các tình tiết, sự kiện trong đó không phải chứng minh lại, trừ khi bị Tòa án tuyên vô hiệu (Luật Công chứng 2024).
  • Ngân hàng, văn phòng đăng ký đất đai hoặc bên nhận chuyển nhượng thường yêu cầu văn bản đã công chứng, chứng thực để bảo đảm chữ ký thật và ý chí tự nguyện.
  • Công chứng viên kiểm tra nhân thân, năng lực hành vi và sự tự nguyện của hai bên, giảm rủi ro bị khiếu nại sau này.

Nơi thực hiện hiện nay

Bạn có hai lựa chọn chính:

  • Tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng, Văn phòng công chứng): công chứng văn bản xác nhận tài sản riêng. Theo Luật Công chứng 2024 (hiệu lực 01/07/2025), công chứng viên chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở. Riêng thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng về bất động sản được loại trừ khỏi giới hạn địa giới này.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, đặc khu): thực hiện chứng thực theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP đã sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/11/2025). Do chính quyền địa phương hai cấp, không còn Phòng Tư pháp cấp huyện. Một số địa phương, ví dụ TP. Hồ Chí Minh từ 27/04/2026, đã chuyển việc chứng thực giao dịch từ Chủ tịch UBND cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng. Bạn nên hỏi trước nơi nào đang nhận hồ sơ tại địa phương mình.

Lưu ý: Nếu chỉ một người ký (ví dụ chỉ người không đứng tên tài sản ký xác nhận), cơ quan có thể chứng thực chữ ký. Nếu cả hai bên cùng ký vào một thỏa thuận, thường thực hiện chứng thực giao dịch hoặc công chứng. Hãy hỏi cơ quan thực hiện về hình thức phù hợp với nội dung văn bản của bạn.

Nội dung cần có trong văn bản

  1. Quốc hiệu, tiêu đề và thời gian, địa điểm lập văn bản.
  2. Thông tin hai vợ chồng: họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân (số thẻ căn cước hoặc căn cước công dân còn hạn), nơi cư trú hiện tại, thông tin giấy chứng nhận kết hôn. Sổ hộ khẩu đã hết giá trị từ 01/01/2023 nên không dùng làm căn cứ. Nếu cần ghi thông tin giấy tờ tùy thân, bạn có thể xem cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
  3. Mô tả tài sản: loại tài sản, địa chỉ hoặc biển số, số giấy chứng nhận, người đứng tên, giá trị.
  4. Nguồn gốc hình thành tài sản: tài sản có trước hôn nhân, thừa kế riêng, tặng cho riêng hay mua bằng tiền riêng. Nên nêu giấy tờ chứng minh kèm theo.
  5. Cam kết của bên không đứng tên: xác nhận không đóng góp, không có tranh chấp, không yêu cầu quyền đối với tài sản đó.
  6. Quyền của chủ sở hữu riêng: có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.
  7. Cam đoan về tính trung thực, việc lập văn bản là tự nguyện, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản.
  8. Chữ ký của hai bên và lời chứng của công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực.

Mẫu văn bản cam kết tài sản riêng

Dưới đây là mẫu tham khảo. Bạn cần điều chỉnh theo tài sản và tình huống thực tế của mình, không nên điền thông tin không đúng sự thật.

MẪU VĂN BẢN CAM KẾT TÀI SẢN RIÊNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VĂN BẢN CAM KẾT TÀI SẢN RIÊNG

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …………………………………………………………

Chúng tôi gồm:

Bên A (người đứng tên tài sản): Ông/Bà …………………………, sinh ngày …/…/……, số định danh cá nhân/Căn cước công dân số …………, do ………… cấp ngày …/…/……, nơi cư trú: …………………………………………………………

Bên B (vợ/chồng của Bên A): Ông/Bà …………………………, sinh ngày …/…/……, số định danh cá nhân/Căn cước công dân số …………, do ………… cấp ngày …/…/……, nơi cư trú: …………………………………………………………

Chúng tôi là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số …… quyển số …… do Ủy ban nhân dân …………… cấp ngày …/…/……

Bằng văn bản này, chúng tôi tự nguyện cam kết và cùng chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung sau:

Điều 1. Tài sản cam kết

Tài sản là: …………………………………… (mô tả: loại tài sản, địa chỉ/biển số, số giấy chứng nhận, diện tích/đặc điểm), do Ông/Bà ……… đứng tên theo ……………………………(giấy chứng nhận/hợp đồng/giấy đăng ký) số …… cấp ngày …/…/……

Điều 2. Nguồn gốc tài sản

Tài sản nêu trên được hình thành từ: ……………………………… (ví dụ: tài sản Bên A có trước khi kết hôn / tài sản được thừa kế riêng theo văn bản ……… / được tặng cho riêng theo hợp đồng ……… / được mua bằng tiền riêng của Bên A theo chứng từ ………).

Điều 3. Cam kết của Bên B

Bên B xác nhận: tài sản nêu tại Điều 1 là tài sản riêng của Bên A; Bên B không có đóng góp vào việc tạo lập tài sản này; hai bên chưa có thỏa thuận nhập tài sản này vào tài sản chung của vợ chồng; Bên B không có tranh chấp hay yêu cầu nào đối với tài sản này.

Điều 4. Quyền của Bên A

Bên A có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt (bán, tặng cho, thế chấp, cho thuê…) tài sản nêu trên theo quy định của pháp luật mà không cần sự đồng ý của Bên B.

Điều 5. Cam đoan chung

1. Các thông tin nhân thân và thông tin về tài sản trong văn bản này là đúng sự thật.

2. Việc lập văn bản là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào đối với Nhà nước hoặc người thứ ba.

3. Chúng tôi đã đọc, hiểu rõ nội dung văn bản và cùng ký tên dưới đây.

BÊN A (ký, ghi rõ họ tên)          BÊN B (ký, ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC
(do cơ quan thực hiện công chứng, chứng thực ghi)

Cảnh báo: Chỉ ký cam kết khi nội dung hoàn toàn đúng sự thật và bạn hiểu rõ hệ quả. Khi đã xác nhận tài sản là riêng của người kia, bạn khó có thể đòi chia phần của mình trong tài sản đó khi ly hôn.

Thủ tục công chứng, chứng thực từng bước

  1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ. Gồm căn cước hoặc căn cước công dân còn hạn của cả hai vợ chồng (có thể tra cứu và kiểm tra thông tin theo bài tra cứu số thẻ căn cước công dân online); giấy chứng nhận kết hôn; giấy tờ chứng minh tài sản và nguồn gốc (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, hợp đồng tặng cho, văn bản thừa kế…); dự thảo văn bản nếu đã soạn sẵn.
  2. Bước 2: Chọn nơi thực hiện. Tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp xã (nếu địa phương còn nhận chứng thực loại giao dịch này). Hỏi trước hồ sơ cần mang theo.
  3. Bước 3: Cùng đến ký. Hai vợ chồng cùng có mặt, xuất trình giấy tờ tùy thân; công chứng viên hoặc người chứng thực kiểm tra, giải thích quyền và nghĩa vụ.
  4. Bước 4: Ký và nộp phí. Hai bên ký trước mặt người thực hiện; nộp phí, thù lao theo mức quy định tại địa phương.
  5. Bước 5: Nhận văn bản. Văn bản công chứng có hiệu lực từ khi công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu. Bạn nên giữ bản chính cùng giấy tờ tài sản.

Hiệu lực và các trường hợp bị vô hiệu

Văn bản cam kết có hiệu lực giữa hai vợ chồng kể từ khi các bên ký (hoặc từ khi công chứng, chứng thực nếu có). Tuy nhiên, hiệu lực này không tuyệt đối. Văn bản có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu trong các trường hợp thường gặp:

  • Giả tạo: hai bên thỏa thuận cho có, thực tế tài sản hình thành từ thu nhập chung.
  • Trốn tránh nghĩa vụ: lập văn bản nhằm tẩu tán tài sản, tránh việc thanh toán nợ, nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc nghĩa vụ bồi thường với người khác. Nếu bạn đang có khoản vay, hãy tham khảo thêm cách lập giấy tờ vay mượn đúng luật tại bài mẫu giấy ghi nợ viết tay mới nhất hiện nay.
  • Vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, hoặc một bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép khi ký.
  • Vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, thừa kế, quyền lao động hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của cha mẹ, con và các thành viên khác (đối với thỏa thuận về chế độ tài sản vợ chồng, Điều 50).

Ngoài ra, văn bản cam kết không làm mất quyền của người thứ ba ngay tình. Chủ nợ vẫn có thể yêu cầu Tòa án xem xét bản chất tài sản và nghĩa vụ chung hoặc riêng của vợ chồng theo quy định pháp luật.

Ví dụ thực tế: Anh H thừa kế một mảnh đất từ bố mẹ trước khi lập gia đình, sau đó dùng tiền bán đất này mua căn hộ đứng tên mình trong thời kỳ hôn nhân. Anh giữ văn bản khai nhận thừa kế, hợp đồng chuyển nhượng và chứng từ chuyển tiền; vợ anh ký văn bản xác nhận căn hộ hình thành từ tài sản riêng của chồng và được công chứng. Khi cần thế chấp, bên nhận thế chấp có đủ cơ sở để xác định quyền định đoạt của anh H. Nếu thiếu chứng từ nguồn tiền, căn hộ vẫn có nguy cơ bị coi là tài sản chung khi có tranh chấp.

Câu hỏi thường gặp

Cam kết tài sản riêng có bắt buộc công chứng không?

Không. Luật Hôn nhân và gia đình 2014 không quy định bắt buộc công chứng riêng cho loại văn bản này. Tuy nhiên, công chứng hoặc chứng thực giúp văn bản có giá trị chứng cứ cao và dễ được ngân hàng, cơ quan đăng ký chấp nhận. Riêng thỏa thuận chế độ tài sản lập trước khi kết hôn thì bắt buộc công chứng hoặc chứng thực.

Chỉ một người ký cam kết có hợp lệ không?

Văn bản do người không đứng tên tài sản ký xác nhận vẫn có thể được chứng thực chữ ký và dùng làm chứng cứ. Nếu bạn muốn ghi nhận thỏa thuận hai chiều giữa vợ và chồng, nên để cả hai cùng ký và thực hiện công chứng hoặc chứng thực giao dịch.

Ký cam kết rồi, tài sản có chắc chắn là tài sản riêng không?

Không chắc chắn tuyệt đối. Văn bản chỉ xác nhận ý chí của hai bên. Nếu bị tranh chấp, Tòa án vẫn xem xét nguồn gốc thực tế của tài sản. Tài sản không chứng minh được là riêng thì được coi là tài sản chung.

Có thể làm cam kết tài sản riêng sau khi đã kết hôn không?

Có. Văn bản xác nhận một tài sản cụ thể là tài sản riêng có thể lập bất cứ lúc nào trong thời kỳ hôn nhân. Khác với đó, thỏa thuận lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận phải lập trước khi đăng ký kết hôn.

Cam kết có còn giá trị khi ly hôn không?

Có thể còn, nếu văn bản hợp pháp và nội dung đúng thực tế. Khi ly hôn, Tòa án giải quyết theo nguyên tắc tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình, xem xét cả văn bản cam kết lẫn các chứng cứ khác về nguồn gốc tài sản.

Công chứng văn bản cam kết ở đâu sau khi bỏ cấp huyện?

Bạn công chứng tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng. Hoặc bạn thực hiện chứng thực tại UBND xã, phường nếu địa phương còn nhận hồ sơ loại này. Cấp huyện đã không còn từ 01/07/2025.

Tóm lại, cam kết tài sản riêng là công cụ hữu ích để làm rõ quyền sở hữu của vợ hoặc chồng đối với một tài sản cụ thể, nhưng giá trị thực sự phụ thuộc vào việc nội dung đúng sự thật và có chứng cứ nguồn gốc đi kèm. Bạn nên công chứng hoặc chứng thực văn bản, giữ đầy đủ giấy tờ chứng minh và không dùng văn bản để né tránh nghĩa vụ với người khác. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →