Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm, cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 5 năm, và đều không được gia hạn. Hết hạn, bạn phải làm hộ chiếu mới. Pháp luật không bắt buộc đổi trước một mốc cụ thể, nhưng bạn nên đổi khi còn khoảng 6–12 tháng nếu có kế hoạch ra nước ngoài.
Tóm tắt nhanh
- Từ đủ 14 tuổi: hộ chiếu phổ thông có thời hạn 10 năm; dưới 14 tuổi: 5 năm.
- Hộ chiếu cấp theo thủ tục rút gọn: tối đa 12 tháng, chỉ dùng 1 lần.
- Hộ chiếu phổ thông không được gia hạn; “gia hạn” thực chất là xin cấp hộ chiếu mới.
- Luật không quy định phải đổi trước bao lâu; nhiều nước yêu cầu hộ chiếu còn hạn 3–6 tháng nên đổi sớm là an toàn.
- Hộ chiếu còn hạn vẫn được đổi, khi nộp hồ sơ phải nộp lại hộ chiếu phổ thông cấp gần nhất.
Hộ chiếu có thời hạn bao lâu?
Thời hạn hộ chiếu được quy định tại Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, đã được sửa đổi bởi Luật sửa đổi một số luật có liên quan đến an ninh, trật tự năm 2025. Thời hạn tính từ ngày cấp và phụ thuộc vào loại hộ chiếu, độ tuổi của người được cấp.
| Loại giấy tờ | Thời hạn | Gia hạn |
|---|---|---|
| Hộ chiếu phổ thông, người từ đủ 14 tuổi | 10 năm | Không |
| Hộ chiếu phổ thông, người chưa đủ 14 tuổi | 5 năm | Không |
| Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn | Không quá 12 tháng, chỉ dùng 1 lần xuất cảnh hoặc nhập cảnh | Không |
| Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ | Từ 1 đến 5 năm | Một lần, không quá 3 năm |
| Giấy thông hành | Không quá 12 tháng | Không |
Lưu ý: Ngày hết hạn được in trên trang thông tin của cuốn hộ chiếu. Bạn cần đối chiếu ngày này với ngày dự kiến nhập cảnh, không chỉ ngày khởi hành.
Phải đổi hộ chiếu trước khi hết hạn bao lâu?
Luật Việt Nam không quy định bạn phải đổi hộ chiếu khi còn bao nhiêu tháng. Bạn được xin cấp hộ chiếu mới vào bất kỳ lúc nào, miễn đáp ứng điều kiện cấp. Tuy nhiên, trên thực tế cần tính đến yêu cầu của nước đến.
Quy định về “hộ chiếu còn hạn 6 tháng” hiện nay
Trước đây, Luật Xuất cảnh, nhập cảnh 2019 yêu cầu hộ chiếu phải còn hạn từ đủ 6 tháng khi xuất cảnh. Điều kiện này đã được bãi bỏ từ khi Luật sửa đổi năm 2023 có hiệu lực. Hiện nay, pháp luật Việt Nam chỉ yêu cầu giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn và còn thời hạn sử dụng.
Dù vậy, nhiều quốc gia và hãng hàng không vẫn yêu cầu hộ chiếu còn hiệu lực tối thiểu khoảng 3–6 tháng tính từ ngày nhập cảnh hoặc ngày dự kiến rời nước đó. Nếu không đáp ứng, bạn có thể bị từ chối cấp thị thực hoặc bị từ chối nhập cảnh tại cửa khẩu.
Thời điểm nên đổi
- Còn 6–12 tháng và sắp đi nước ngoài: nên làm hộ chiếu mới ngay để kịp xin thị thực.
- Còn dưới 6 tháng: đổi càng sớm càng tốt, vì nhiều nước sẽ không chấp nhận.
- Hộ chiếu sắp hết trang trống: nên đổi, dù hạn chưa đến, vì cửa khẩu cần chỗ đóng dấu và dán thị thực.
- Không có kế hoạch ra nước ngoài: không cần đổi vội, chờ khi gần hết hạn.
Ví dụ: Chị Lan có hộ chiếu hết hạn vào tháng 3/2027 và định đi du lịch một nước yêu cầu hộ chiếu còn hạn 6 tháng vào tháng 1/2027. Theo yêu cầu của nước đến, hộ chiếu của chị chỉ còn khoảng 2 tháng nên chị cần làm hộ chiếu mới trước khi nộp hồ sơ xin thị thực.
Hộ chiếu còn hạn có đổi được không?
Có. Không có quy định cấm cấp hộ chiếu mới khi hộ chiếu cũ còn hạn. Khi làm hồ sơ, bạn phải nộp lại hộ chiếu phổ thông được cấp gần nhất. Nếu hộ chiếu cũ còn hạn nhưng đã hết trang, bị hư hỏng hoặc sai thông tin, bạn cũng được cấp hộ chiếu mới.
Cảnh báo: Bạn chỉ nên nộp lại hộ chiếu cũ khi chưa có lịch ra nước ngoài trong thời gian chờ cấp mới. Nếu hộ chiếu cũ đang gắn thị thực còn hạn của nước khác, hãy kiểm tra kỹ cách giữ lại thị thực trước khi nộp hồ sơ.
Hộ chiếu hết hạn thì làm gì?
Hộ chiếu phổ thông không được gia hạn, nên khi hết hạn bạn làm thủ tục cấp hộ chiếu mới. Thông tin “gia hạn hộ chiếu online” trên mạng thực chất là nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu mới trực tuyến. Hộ chiếu hết hạn không cần phải hủy giá trị, nó đương nhiên hết hiệu lực.
Bạn có thể làm thủ tục theo 2 cách:
- Bước 1: Chuẩn bị tờ khai (mẫu TK01 cho người từ đủ 14 tuổi; mẫu TK01a cho người chưa đủ 14 tuổi) và các giấy tờ đi kèm.
- Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công (đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID mức 2).
- Bước 3: Nộp lệ phí khi hồ sơ được tiếp nhận (trực tiếp hoặc thanh toán trực tuyến).
- Bước 4: Nhận kết quả theo giấy hẹn, trực tiếp tại cơ quan công an hoặc qua dịch vụ bưu chính nếu bạn chọn.
Để nộp online, bạn cần có thẻ căn cước và tài khoản VNeID. Nếu chưa có, xem hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online và nơi làm căn cước theo quy định. Khi quên số định danh, bạn có thể xem cách tra cứu số căn cước công dân online.
Hồ sơ và nơi nộp
Hồ sơ cơ bản
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước (mẫu TK01 hoặc TK01a, ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BCA sửa đổi Thông tư 31/2023/TT-BCA).
- Thẻ căn cước hoặc căn cước công dân còn hạn (xuất trình để đối chiếu).
- Ảnh chân dung theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận (hoặc ảnh tải lên khi nộp online).
- Hộ chiếu phổ thông cũ (đối với trường hợp đổi hộ chiếu còn hạn, theo yêu cầu cơ quan tiếp nhận); nếu mất hộ chiếu cần thêm đơn báo mất.
- Người chưa đủ 14 tuổi: bản sao hoặc trích lục giấy khai sinh, giấy tờ của cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp; cha mẹ khai và ký thay.
Lưu ý: Sau sắp xếp đơn vị hành chính, chính quyền địa phương còn 2 cấp. Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Công an cấp tỉnh tiếp nhận, giải quyết. Nếu cần xác nhận nơi cư trú, hãy xem hướng dẫn đăng ký tạm trú online để cập nhật thông tin cư trú trước khi nộp hồ sơ.
Cách ghi nơi cấp trên giấy tờ tùy thân có thể khác nhau tùy thời điểm cấp, xem thêm bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ để điền tờ khai chính xác.
Lệ phí và thời gian giải quyết
Thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc kể từ khi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ và bạn nộp lệ phí thành công.
Lệ phí theo Thông tư 28/2026/TT-BTC là 200.000 đồng/hộ chiếu khi cấp mới và 400.000 đồng/hộ chiếu khi cấp lại do hỏng hoặc mất. Tuy nhiên, thời điểm hiện nay có hai chính sách ưu đãi:
- Đến hết 31/12/2026, mức thu được giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC: 100.000 đồng (cấp mới) và 200.000 đồng (cấp lại do hỏng/mất).
- Từ 15/8/2026 đến hết 28/02/2027, công dân đáp ứng điều kiện (tài khoản VNeID mức 2, tích hợp thông tin hộ chiếu và 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID, nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến) được áp dụng mức lệ phí 0 đồng theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.
Cảnh báo: Mức thu có thể thay đổi theo từng thời kỳ. Trước khi nộp hồ sơ, bạn nên kiểm tra lại mức lệ phí hiển thị trên Cổng dịch vụ công hoặc thông báo của Công an cấp tỉnh nơi bạn nộp.
Câu hỏi thường gặp
Hộ chiếu có thời hạn bao lâu kể từ ngày cấp?
Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi có thời hạn 10 năm, cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 5 năm. Thời hạn tính từ ngày cấp và không được gia hạn.
Hộ chiếu còn hạn dưới 6 tháng có đi nước ngoài được không?
Luật Việt Nam hiện không còn yêu cầu hộ chiếu phải còn hạn 6 tháng khi xuất cảnh. Tuy nhiên, nhiều nước và hãng hàng không đặt yêu cầu này nên bạn có thể bị từ chối thị thực hoặc nhập cảnh. Hãy kiểm tra quy định của nước đến.
Hộ chiếu hết hạn có gia hạn được không?
Không. Hộ chiếu phổ thông không được gia hạn. Bạn cần làm thủ tục cấp hộ chiếu mới, có thể nộp trực tiếp hoặc trực tuyến.
Hộ chiếu còn hạn 1 năm có đổi được không?
Được. Luật không cấm đổi khi hộ chiếu còn hạn, bạn nộp lại hộ chiếu phổ thông cấp gần nhất. Việc này không bắt buộc, chỉ cần thiết khi có kế hoạch xuất cảnh hoặc hộ chiếu hết trang.
Hộ chiếu trẻ em hết hạn sau 5 năm thì làm sao?
Hộ chiếu của trẻ dưới 14 tuổi có thời hạn 5 năm và không gia hạn. Cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp làm hồ sơ cấp hộ chiếu mới cho trẻ, kèm giấy khai sinh và tờ khai mẫu TK01a.
Làm hộ chiếu mới mất bao lâu?
Thời hạn giải quyết không quá 8 ngày làm việc kể từ khi cơ quan nhận đủ hồ sơ hợp lệ và bạn nộp lệ phí thành công. Bạn nên làm sớm trước chuyến đi để tránh gấp gáp.
Tóm lại, hộ chiếu phổ thông có hiệu lực 10 năm (từ đủ 14 tuổi) hoặc 5 năm (dưới 14 tuổi) và không thể gia hạn. Luật không bắt buộc đổi trước một mốc nhất định, nhưng nếu có kế hoạch ra nước ngoài, bạn nên chủ động đổi khi hộ chiếu còn khoảng 6–12 tháng để đáp ứng yêu cầu của nước đến.
Căn cứ pháp lý
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (Luật số 49/2019/QH14), sửa đổi, bổ sung năm 2023.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến an ninh, trật tự năm 2025 (sửa đổi Điều 7 về thời hạn giấy tờ xuất nhập cảnh).
- Thông tư 31/2023/TT-BCA của Bộ Công an quy định mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và biểu mẫu liên quan, sửa đổi bởi Thông tư 68/2025/TT-BCA và Thông tư 69/2026/TT-BCA.
- Thông tư 28/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính về mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC về giảm một số khoản phí, lệ phí (hiệu lực đến hết 31/12/2026).
- Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP của Chính phủ về miễn, giảm phí, lệ phí đối với thủ tục trực tuyến.
- Quyết định 4245/QĐ-BCA-QLXNC của Bộ Công an công bố thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.











