Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là Mẫu quyết định số 02 trong Phụ lục biểu mẫu của Nghị định 118/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi một số cụm từ căn cứ theo Nghị định 190/2025/NĐ-CP). Người có thẩm quyền ghi tên Nghị định 123/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 281/2026/NĐ-CP) vào phần căn cứ. Bên dưới là nguyên văn mẫu để bạn tham khảo và hướng dẫn điền.
Tóm tắt nhanh
- Quyết định xử phạt do người có thẩm quyền lập sau khi có biên bản vi phạm hành chính; vụ việc không lập biên bản (phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền nhỏ tại chỗ) dùng Mẫu số 01.
- Vi phạm đất đai hiện được xử phạt theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP, đã sửa đổi bởi Nghị định 281/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 31/08/2026).
- Từ 31/08/2026, Chủ tịch UBND cấp xã có quyền phạt tiền đến 250 triệu đồng đối với cá nhân; cấp huyện không còn thẩm quyền xử phạt.
- Người bị xử phạt chấp hành quyết định trong 10 ngày kể từ ngày nhận; có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính.
Quyết định xử phạt vi phạm đất đai dùng mẫu nào hiện nay?
Pháp luật không ban hành riêng một mẫu quyết định cho từng lĩnh vực. Mọi quyết định xử phạt vi phạm hành chính, kể cả đất đai, dùng chung mẫu trong Phụ lục “một số biểu mẫu trong xử phạt vi phạm hành chính” kèm Nghị định 118/2021/NĐ-CP. Lĩnh vực cụ thể được thể hiện ở phần căn cứ và nội dung hành vi vi phạm.
Hai mẫu hay dùng nhất:
- Mẫu số 01 (MQĐ01): quyết định xử phạt không lập biên bản. Chỉ áp dụng trong trường hợp pháp luật cho phép xử phạt không lập biên bản.
- Mẫu số 02 (MQĐ02): quyết định xử phạt có lập biên bản. Mẫu này dùng cho một hoặc nhiều cá nhân, tổ chức và một hoặc nhiều hành vi. Hầu hết vụ việc đất đai (sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm, chuyển nhượng không đúng điều kiện…) dùng mẫu này.
Nghị định 190/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2025) sửa một số biểu mẫu, trong đó thay cụm từ căn cứ thành Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025). Cơ quan đã in sẵn mẫu theo Nghị định 118/2021/NĐ-CP vẫn được tiếp tục dùng đồng thời với mẫu sửa đổi.
Lưu ý: Nội dung bên dưới là bản trình bày lại để bạn nắm cấu trúc và cách điền. Khi lập quyết định chính thức, cơ quan có thẩm quyền cần dùng đúng mẫu trong phụ lục của văn bản hiện hành.
Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (nguyên văn)
MẪU QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH (Mẫu số 02)
CƠ QUAN (1) ………………………………
Số: ……/QĐ-XPHC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…………, ngày ….. tháng ….. năm …….
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Căn cứ Điều 57 và Điều 68 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025);
Căn cứ Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 281/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2026) (2);
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số ……/BB-VPHC do ………………… lập hồi ….. giờ ….. ngày ….. tháng ….. năm …….;
Căn cứ Biên bản phiên giải trình trực tiếp số ……/BB-GTTT lập ngày ….. tháng ….. năm ……. (nếu có);
Căn cứ kết quả xác minh và các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc;
Căn cứ Văn bản giao quyền số ……/…… ngày ….. tháng ….. năm ……. (nếu có);
Tôi: ………………………… Chức vụ: …………………………… Đơn vị: …………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với ông (bà)/tổ chức có tên sau đây:
1. Họ và tên (tên tổ chức): ……………………………………………… Giới tính: ………
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/………… Quốc tịch: ………………………
Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ………………………………………………
Nơi ở hiện tại/địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………
Số định danh cá nhân/căn cước/hộ chiếu (mã số doanh nghiệp, quyết định thành lập): ……………… cấp ngày ……/……/……… nơi cấp: ……………………
Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính: ……………………………… (mô tả rõ hành vi, thời gian, địa điểm, thửa đất, diện tích) (3)
Quy định tại điểm ….. khoản ….. Điều ….. Nghị định số 123/2024/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung) (4).
Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ (nếu có): ………………………………………………
Bị áp dụng hình thức xử phạt (5): ………………………………………………………
– Hình thức xử phạt chính: ……………………………… (cảnh cáo/phạt tiền: ………… đồng, bằng chữ: ……………………………)
– Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có): ………………………………………………
– Biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ……………………………… (ví dụ: buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất; buộc đăng ký đất đai; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp…), thời hạn thực hiện: ……………………
2. (Nếu có nhiều cá nhân, tổ chức hoặc nhiều hành vi, ghi tiếp theo cấu trúc trên.)
Điều 2. Ông (bà)/tổ chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt này. Nếu không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
Tiền phạt nộp tại ………………………………… (Kho bạc Nhà nước/tài khoản của Kho bạc Nhà nước) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định này. Chứng từ nộp tiền phạt gửi về ………………………………… để theo dõi.
Ông (bà)/tổ chức bị xử phạt có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với quyết định này theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ….. tháng ….. năm …….
Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)/tổ chức vi phạm để chấp hành;
2. Gửi cho ……………………………… (cơ quan quản lý đất đai, cơ quan thu tiền phạt, UBND nơi có đất…) để tổ chức thực hiện.
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Chú thích: (1) Tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt; (2) ghi đủ số, ngày, tên văn bản; (3) mô tả cụ thể hành vi; (4) ghi chính xác điểm, khoản, điều; (5) ghi cụ thể hình thức xử phạt chính, bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
Đây là bản trình bày lại cấu trúc mẫu để bạn tham khảo, có thể sao chép làm bản nháp. Bạn cần đối chiếu với mẫu chính thức trong phụ lục văn bản hiện hành trước khi sử dụng cho hồ sơ thật.
Hướng dẫn điền từng mục của mẫu
Phần căn cứ pháp lý
Mở đầu luôn có căn cứ Điều 57 và Điều 68 Luật Xử lý vi phạm hành chính, sau đó là nghị định xử phạt trong lĩnh vực đất đai. Với vụ việc phát hiện từ ngày 31/08/2026, bạn ghi Nghị định 123/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 281/2026/NĐ-CP. Văn bản hợp nhất do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành cũng có thể dùng để tra cứu quy định sau sửa đổi.
Thông tin người vi phạm
Ghi đầy đủ họ tên, ngày sinh, địa chỉ, số giấy tờ tùy thân. Từ ngày 01/07/2024, thẻ căn cước thay thế căn cước công dân; thẻ căn cước công dân còn hạn vẫn dùng được. Bạn xem thêm cách ghi nơi cấp ở bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ. Với tổ chức, ghi tên đầy đủ, mã số doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật.
Từ 31/08/2026, nếu vợ chồng cùng đứng tên quyền sử dụng đất thì việc xử phạt được áp dụng như đối với một cá nhân. Nghĩa là chỉ ra một mức phạt cho cả hai, không phạt riêng từng người.
Mô tả hành vi vi phạm
Đây là phần quan trọng nhất. Bạn nêu rõ thời gian, địa điểm, số thửa, tờ bản đồ, diện tích, hiện trạng sử dụng và hành vi cụ thể. Ví dụ: “Sử dụng ….. m² đất trồng lúa tại thửa số ….., tờ bản đồ số ….. vào mục đích xây nhà ở khi chưa được phép chuyển mục đích”. Mô tả cần khớp với biên bản vi phạm hành chính.
Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
Ghi rõ mức tiền bằng số và bằng chữ. Nếu có nhiều hành vi, phải ghi mức phạt từng hành vi và tổng mức phạt. Các biện pháp khắc phục hậu quả phải kèm thời hạn thực hiện. Nghị định 281/2026/NĐ-CP đã bổ sung thêm một số biện pháp khắc phục hậu quả mới (như buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất, buộc thực hiện lại thủ tục hành chính), và cho phép trừ khoản tiền đã nộp vào ngân sách khi tính số lợi bất hợp pháp.
Ký, đóng dấu
Người có thẩm quyền ký, ghi rõ chức vụ và đóng dấu cơ quan. Trường hợp được giao quyền, phải ghi rõ văn bản giao quyền ở phần căn cứ. Nếu bạn cần nắm cách trình bày văn bản đúng chuẩn, xem thêm phong cách ngôn ngữ hành chính và cách đóng dấu.
Ai có thẩm quyền ra quyết định xử phạt đất đai từ 31/08/2026?
Nghị định 281/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 31/08/2026 thay đổi đáng kể thẩm quyền xử phạt do bỏ cấp huyện và phân cấp thêm cho cấp xã. Một số điểm chính:
| Chức danh | Thẩm quyền chính (đất đai) |
|---|---|
| Chủ tịch UBND cấp xã | Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 250 triệu đồng đối với cá nhân (trước đây tối đa 5 triệu đồng); đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn 03 tháng; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Mức phạt với tổ chức bằng 02 lần cá nhân. |
| Chủ tịch UBND cấp tỉnh | Phạt tiền đến mức tối đa của lĩnh vực đất đai theo Luật Xử lý vi phạm hành chính; các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả. |
| Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành về đất đai | Phạt tiền đến 400 triệu đồng (trước đây tối đa 50 triệu đồng). |
| Công an nhân dân | Mở rộng thẩm quyền với một số hành vi như sử dụng đất sai mục đích, lấn, chiếm đất, cản trở việc sử dụng đất, dùng giấy tờ giả, vi phạm về cung cấp thông tin đất đai. |
| Chủ tịch UBND cấp huyện | Không còn thẩm quyền, do đã bỏ cấp huyện. |
Lưu ý: Mức phạt cụ thể từng hành vi còn tùy loại đất, diện tích, khu vực (nông thôn, đô thị) và tình tiết trong Nghị định 123/2024/NĐ-CP. Bạn cần tra đúng điều khoản để ghi vào quyết định.
Thời hạn ra quyết định, hiệu lực, thi hành và khiếu nại
- Thời hạn ra quyết định: thông thường trong 07 ngày kể từ ngày lập biên bản. Vụ việc phức tạp cần xác minh thì tối đa 30 ngày, có thể gia hạn nhưng không quá 60 ngày theo Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Thời hiệu xử phạt: lĩnh vực đất đai thường là 02 năm kể từ ngày vi phạm. Với hành vi đang thực hiện, thời hiệu tính từ ngày phát hiện. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 mà chưa có văn bản xử lý của cơ quan có thẩm quyền trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thì không bị xử lý theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP.
- Giao quyết định: giao cho người vi phạm; gửi cho cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan.
- Thi hành: trong 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định. Quá hạn mà không chấp hành, có thể bị cưỡng chế; người bị phạt từ mức nhất định có thể đề nghị hoãn hoặc nộp phạt nhiều lần theo các mẫu quyết định riêng.
- Khiếu nại, khởi kiện: người bị xử phạt có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính. Từ 01/07/2025, vụ án hành chính thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh tùy đối tượng khởi kiện.
Nếu bạn đang giao dịch mua bán đất bằng giấy tay, nên đọc cách làm giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định để tránh những rủi ro dẫn đến vi phạm về đăng ký đất đai.
Lỗi thường gặp khi lập quyết định
Cảnh báo: Quyết định xử phạt sai căn cứ, sai thẩm quyền hoặc quá thời hạn có thể bị khiếu nại, bị hủy hoặc sửa đổi.
- Ghi căn cứ là Nghị định 91/2019/NĐ-CP đã hết hiệu lực thay vì Nghị định 123/2024/NĐ-CP.
- Vẫn ghi chức danh “Chủ tịch UBND huyện/quận” là người ra quyết định.
- Mô tả hành vi không khớp biên bản, thiếu số thửa, diện tích.
- Quên ghi biện pháp khắc phục hậu quả và thời hạn thực hiện.
- Không ghi rõ nơi nộp tiền phạt, thời hạn nộp và quyền khiếu nại, khởi kiện.
- Áp dụng quy định mới cho hành vi đã kết thúc trước ngày nghị định mới có hiệu lực mà không xem xét nguyên tắc áp dụng văn bản có lợi cho người vi phạm.
Ví dụ minh họa
Ông A có đất ở do nhận chuyển nhượng, nhưng quá hạn đăng ký biến động mà vẫn chưa làm thủ tục. Sau khi xác minh, Chủ tịch UBND xã nơi có đất lập biên bản, rồi ra quyết định xử phạt theo mẫu số 02, ghi hành vi không đăng ký biến động và buộc đăng ký đất đai trong thời hạn nhất định. Nghị định 281/2026/NĐ-CP loại trừ việc phạt đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua thỏa thuận.
Căn cứ pháp lý
- Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025).
- Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, kèm Phụ lục biểu mẫu.
- Nghị định 190/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2025) sửa đổi, bổ sung Nghị định 118/2021/NĐ-CP.
- Nghị định 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định 281/2026/NĐ-CP ngày 13/07/2026 (hiệu lực 31/08/2026) sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2024/NĐ-CP; Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-NĐ-BNNMT.
- Luật Đất đai 2024.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là mẫu nào?
Là Mẫu số 02 trong Phụ lục biểu mẫu kèm Nghị định 118/2021/NĐ-CP, sửa đổi một số cụm từ theo Nghị định 190/2025/NĐ-CP. Trường hợp xử phạt không lập biên bản thì dùng Mẫu số 01. Phần căn cứ ghi nghị định xử phạt đất đai.
Quyết định xử phạt vi phạm đất đai căn cứ vào nghị định nào?
Căn cứ Nghị định 123/2024/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 281/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 31/08/2026. Nghị định 91/2019/NĐ-CP đã bị thay thế.
Chủ tịch UBND xã có được ra quyết định xử phạt đất đai không?
Có. Từ 31/08/2026, Chủ tịch UBND cấp xã được phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 250 triệu đồng đối với cá nhân và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định. Mức phạt với tổ chức gấp 02 lần.
Tôi có phải nộp phạt ngay khi nhận quyết định không?
Thông thường bạn phải nộp trong 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định, tại nơi ghi trong quyết định. Nếu có khó khăn, bạn có thể đề nghị hoãn hoặc nộp tiền phạt nhiều lần theo mẫu quyết định riêng, tùy điều kiện luật định.
Không đồng ý với quyết định xử phạt thì làm thế nào?
Bạn có quyền khiếu nại tới người ra quyết định hoặc cấp trên trực tiếp, hoặc khởi kiện hành chính tại Tòa án có thẩm quyền. Việc khiếu nại hoặc khởi kiện không đương nhiên làm tạm dừng thi hành, trừ khi cơ quan có thẩm quyền quyết định khác.
Có tải được mẫu quyết định ở đâu?
Bạn có thể lấy mẫu chính thức trong Phụ lục của Nghị định 118/2021/NĐ-CP và Nghị định 190/2025/NĐ-CP trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật. Bản trong bài này dùng để tham khảo cấu trúc.
Tóm lại, quyết định xử phạt vi phạm đất đai dùng Mẫu số 02 của Nghị định 118/2021/NĐ-CP, căn cứ Nghị định 123/2024/NĐ-CP đã sửa đổi bởi Nghị định 281/2026/NĐ-CP. Bạn cần kiểm tra kỹ thẩm quyền sau khi bỏ cấp huyện, mô tả hành vi khớp biên bản và ghi đủ biện pháp khắc phục hậu quả, thời hạn thi hành và quyền khiếu nại.











