Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không phải điều kiện bắt buộc của Luật Đất đai để chuyển nhượng đất. Tuy vậy, bên bán thường phải nộp giấy này (hoặc giấy đăng ký kết hôn) để tổ chức công chứng xác định đất là tài sản riêng hay tài sản chung vợ chồng. Giấy do UBND cấp xã nơi thường trú cấp, có giá trị 6 tháng và chỉ dùng đúng mục đích ghi trong giấy. Bài viết kèm mẫu tờ khai và mẫu giấy mua bán đất ruộng.
Tóm tắt nhanh
- Hợp đồng chuyển nhượng đất giữa hộ gia đình, cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy mua bán viết tay đơn thuần thường không đủ giá trị pháp lý.
- Người bán thường cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; người mua thường chỉ cần giấy tờ tùy thân và giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân nếu mua chung.
- Nơi cấp: UBND cấp xã nơi thường trú (không có thường trú thì nơi tạm trú). Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
- Giấy xác nhận có giá trị 6 tháng hoặc đến khi tình trạng hôn nhân thay đổi, tùy thời điểm nào đến trước.
- Bài có sẵn mẫu tờ khai xin giấy xác nhận và mẫu hợp đồng chuyển nhượng đất ruộng để tham khảo.
Mua bán đất có cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?
Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024 gồm: có Giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và còn trong thời hạn sử dụng đất. Luật không liệt kê giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một điều kiện.
Lý do tổ chức công chứng vẫn yêu cầu nằm ở Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân được coi là tài sản chung, trừ khi có thỏa thuận khác. Việc định đoạt bất động sản là tài sản chung phải có thỏa thuận bằng văn bản của cả hai vợ chồng. Nếu một người tự ký bán, người còn lại có thể khởi kiện và hợp đồng có nguy cơ bị tuyên vô hiệu.
Bên bán cần giấy gì?
- Bên bán đang có vợ/chồng: thường nộp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy tờ tùy thân của cả hai và để cả hai cùng ký. Trường hợp đất là tài sản riêng thì nộp thêm giấy tờ chứng minh (hợp đồng tặng cho riêng, văn bản khai nhận thừa kế, thỏa thuận hoặc bản án phân chia tài sản).
- Bên bán độc thân: nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ghi rõ mục đích chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Bên bán đã ly hôn hoặc góa: nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, kèm bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực, hoặc giấy chứng tử của vợ/chồng.
Bên mua có cần không?
Thông thường bên mua chỉ cần giấy tờ tùy thân. Nếu hai vợ chồng cùng nhận chuyển nhượng thì mang theo giấy đăng ký kết hôn. Một số nơi có thể yêu cầu thêm theo thông lệ nghiệp vụ, bạn nên hỏi trước tổ chức công chứng sẽ làm việc. Nếu bạn cần giấy xác nhận để mua đất, nội dung xin giống bên bán, chỉ khác mục đích ghi trong tờ khai.
Lưu ý: Giấy xác nhận không có giá trị khi dùng vào mục đích khác với mục đích ghi trong giấy. Giấy xin để đăng ký kết hôn thì không dùng để công chứng mua bán đất. Hãy ghi rõ mục đích ngay từ tờ khai.
Thủ tục xin giấy xác nhận độc thân để mua bán đất
Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện theo Luật Hộ tịch 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung, trong đó có Nghị định 07/2025/NĐ-CP) và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
- Bước 1 – Chuẩn bị hồ sơ: tờ khai theo mẫu; giấy tờ tùy thân còn hạn (thẻ căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu, căn cước điện tử). Nếu đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết, nộp thêm bản sao bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực hoặc giấy chứng tử. Thông tin cư trú thường được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nên nhiều trường hợp bạn không phải nộp giấy chứng minh nơi cư trú.
- Bước 2 – Nộp hồ sơ: nộp trực tiếp tại UBND cấp xã nơi thường trú, hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và cổng dịch vụ công của tỉnh, chọn thủ tục thuộc thẩm quyền cấp xã. Từ 01/07/2025 không còn cấp huyện, nên bạn không nộp ở UBND quận/huyện như trước.
- Bước 3 – Chờ giải quyết: trong 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu người yêu cầu từng thường trú ở nhiều nơi và cần xác minh, UBND cấp xã gửi văn bản đề nghị xác minh; sau khi nhận được trả lời, thời hạn cấp giấy tiếp tục tính theo quy định.
- Bước 4 – Nhận giấy và nộp lệ phí: lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, một số đối tượng được miễn hoặc giảm theo pháp luật về phí, lệ phí.
Nếu bạn chưa có thẻ căn cước hoặc cần đổi giấy tờ trước khi làm hồ sơ, xem thêm hướng dẫn làm căn cước ở đâu theo quy định hiện hành. Nếu thông tin cư trú của bạn chưa chính xác, bạn có thể tham khảo cách đăng ký tạm trú online.
Trường hợp đã ly hôn thì làm thế nào?
Bạn nộp kèm bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực để UBND cấp xã ghi nhận tình trạng “đã ly hôn”. Quy trình xin ly hôn và các giấy tờ liên quan được tóm tắt tại bài thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu. Nếu sổ đỏ vẫn ghi tên hai vợ chồng, bạn nên cập nhật hoặc có văn bản phân chia tài sản để tránh bị từ chối công chứng.
Thời hạn sử dụng giấy xác nhận
Giấy có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. Theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, giấy còn giá trị đến thời điểm tình trạng hôn nhân thay đổi hoặc đủ 6 tháng, tùy mốc nào đến trước. Ví dụ: bạn xin giấy ngày 10/03, đến ngày 05/05 bạn kết hôn thì giấy hết giá trị từ ngày 05/05 dù chưa đủ 6 tháng.
Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để mua bán đất (tờ khai)
Giấy xác nhận do UBND cấp xã lập và ký, bạn không tự soạn. Người dân chỉ điền tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Mẫu dưới đây giữ các mục chính của biểu mẫu hộ tịch để bạn tham khảo. Khi nộp, hãy ưu tiên dùng mẫu tại bộ phận một cửa hoặc trên Cổng Dịch vụ công, vì mẫu có thể được cập nhật.
MẪU TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
Kính gửi: (1) Ủy ban nhân dân xã/phường ……………………………, tỉnh/thành phố ……………………
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ……………………………………………………………
Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………………………………………
Giấy tờ tùy thân: (3) …………………………………………………………………………
Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ………………………
Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: ………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………… Giới tính: ………… Dân tộc: ………… Quốc tịch: …………
Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………………………………………
Giấy tờ tùy thân: (3) …………………………………………………………………………
Tình trạng hôn nhân: (4) …………………………………………………………………………
Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5) Để chuyển nhượng (bán) quyền sử dụng đất tại thửa đất số ……, tờ bản đồ số ……, địa chỉ ………………………………………
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.
…………, ngày ….. tháng ….. năm 20…
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Hướng dẫn điền tờ khai
- (1) Ghi đúng tên UBND cấp xã có thẩm quyền, thường là nơi bạn đăng ký thường trú.
- (2) Ghi nơi cư trú theo dữ liệu cư trú hiện hành (nơi thường trú hoặc tạm trú).
- (3) Ghi loại giấy tờ, số, ngày cấp, cơ quan cấp (ví dụ: thẻ căn cước số …).
- (4) Ghi rõ: chưa đăng ký kết hôn lần nào; hoặc đã ly hôn theo bản án/quyết định số …; hoặc vợ/chồng đã chết theo giấy chứng tử số …. Nếu chung sống như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và chưa ly hôn, bạn phải khai đúng thực tế là đang có vợ/chồng.
- (5) Ghi cụ thể mục đích mua bán đất. Giấy cấp ra sẽ ghi đúng mục đích này, nên ghi chung chung như “để làm thủ tục” dễ bị từ chối.
Cảnh báo: Khai gian tình trạng hôn nhân để bán tài sản chung khi chưa có sự đồng ý của vợ/chồng có thể làm hợp đồng bị tuyên vô hiệu, phát sinh bồi thường và tùy mức độ còn bị xử lý theo pháp luật. Chỉ khai đúng thực tế.
Trường hợp bạn cần giấy xác nhận để chứng minh nhân thân ở thủ tục khác, xem thêm mẫu giấy xác nhận nhân thân, đây là loại giấy khác với giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Mẫu giấy mua bán đất ruộng (hợp đồng chuyển nhượng)
Từ 01/08/2024, Luật Đất đai 2024 quy định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa hộ gia đình, cá nhân phải công chứng hoặc chứng thực; ngoại lệ chủ yếu khi một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản. Vì vậy mẫu dưới đây dùng để soạn dự thảo, sau đó mang đến công chứng viên hoặc UBND cấp xã để hoàn thiện, đối chiếu và ký trước mặt người có thẩm quyền.
MẪU HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT (ĐẤT RUỘNG / ĐẤT NÔNG NGHIỆP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm 20…, tại ……………………………………………, chúng tôi gồm:
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (Bên A):
Ông/bà: …………………………………… Sinh ngày: …………………… Giấy tờ tùy thân số: …………… cấp ngày ………… tại …………………
Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………
Vợ/chồng (nếu có): Ông/bà …………………………… Giấy tờ tùy thân số: …………… cấp ngày ………… tại …………………
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (Bên B):
Ông/bà: …………………………………… Sinh ngày: …………………… Giấy tờ tùy thân số: …………… cấp ngày ………… tại …………………
Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………
Hai bên tự nguyện thỏa thuận ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với các điều khoản sau:
Điều 1. Đối tượng của hợp đồng
Bên A chuyển nhượng cho Bên B quyền sử dụng thửa đất: thửa số ……, tờ bản đồ số ……; địa chỉ: xã/phường ……………, tỉnh/thành phố ……………; diện tích: ……… m² (bằng chữ: ………………); hình thức sử dụng: riêng; mục đích sử dụng: (đất trồng lúa/đất trồng cây hằng năm khác/…) ………; thời hạn sử dụng đến: ………; nguồn gốc sử dụng: ………………. Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận số ……, số vào sổ ……, do ……………… cấp ngày ………. Tài sản gắn liền với đất (nếu có): ……………………………
Điều 2. Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán
2.1. Giá chuyển nhượng: ………………… đồng (bằng chữ: …………………………………).
2.2. Phương thức thanh toán: ………………… (chuyển khoản/tiền mặt; thanh toán một lần hay nhiều đợt, mốc thời gian từng đợt).
2.3. Việc giao nhận tiền được lập thành chứng từ hoặc xác nhận bằng văn bản giữa hai bên.
Điều 3. Giao đất và đăng ký quyền sử dụng đất
3.1. Bên A bàn giao đất cho Bên B tại thực địa và bàn giao bản chính Giấy chứng nhận vào ngày ………………
3.2. Hai bên phối hợp nộp hồ sơ đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền để Bên B được cấp Giấy chứng nhận.
Điều 4. Nghĩa vụ tài chính
Thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng (kể cả phí công chứng, phí đăng ký) do ………… chịu trách nhiệm nộp theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Cam đoan của các bên
5.1. Bên A cam đoan: thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A; không có tranh chấp; không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; không thế chấp, góp vốn hoặc bảo lãnh; còn trong thời hạn sử dụng đất; thông tin về tình trạng hôn nhân và quyền sử dụng đất (tài sản riêng/tài sản chung vợ chồng/tài sản chung hộ gia đình) nêu trong hợp đồng là đúng; việc chuyển nhượng đã có sự đồng ý của vợ/chồng và các thành viên có quyền liên quan (nếu có).
5.2. Bên B cam đoan: đã xem xét đất thực tế, đã biết rõ hiện trạng, quy hoạch và Giấy chứng nhận; đáp ứng điều kiện nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp theo Luật Đất đai, bao gồm quy định về hạn mức nhận chuyển quyền; thanh toán đủ và đúng hạn.
Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Bên nào vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại và chịu phạt vi phạm (nếu có thỏa thuận) theo mức: ………………………
Điều 7. Giải quyết tranh chấp
Tranh chấp phát sinh được hai bên thương lượng, hòa giải; nếu không thành, một bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Điều 8. Hiệu lực và số bản
Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm được công chứng hoặc chứng thực. Hợp đồng được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau; mỗi bên giữ ….. bản, ….. bản lưu tại cơ quan công chứng/chứng thực.
BÊN A (và vợ/chồng nếu có) BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Phần lời chứng của công chứng viên hoặc UBND cấp xã do người có thẩm quyền thực hiện.)
Nếu bạn đang cân nhắc lập giấy viết tay, hãy đọc thêm bài cách làm giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định pháp luật để biết giá trị pháp lý và rủi ro.
Điều kiện và lưu ý khi mua bán đất ruộng
Bên bán phải đủ điều kiện
Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất chỉ được chuyển nhượng khi có Giấy chứng nhận (trừ một số trường hợp luật cho phép), đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để thi hành án và còn thời hạn sử dụng. Nếu đất cấp cho hộ gia đình hoặc nhiều đồng sở hữu thì tất cả người có quyền phải đồng ý.
Người không làm nông nghiệp có được mua đất ruộng?
Luật Đất đai 2024 không còn quy định cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị cấm nhận chuyển nhượng đất trồng lúa. Tuy nhiên, nếu nhận chuyển nhượng đất trồng lúa vượt hạn mức theo luật thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hạn mức nhận chuyển quyền đất nông nghiệp được quy định tại Điều 177 Luật Đất đai 2024 và có thể được UBND cấp tỉnh quy định cụ thể, nên bạn cần kiểm tra quy định địa phương trước khi đặt cọc.
Mua đất ruộng không phải mua để ở
Đất ruộng là đất nông nghiệp, không tự động được xây nhà. Muốn chuyển sang đất ở phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và phù hợp quy hoạch. Hãy kiểm tra quy hoạch, ranh giới và lối đi trước khi trả tiền.
Giấy viết tay có giá trị không?
Từ 01/08/2024, hợp đồng chuyển nhượng không công chứng, chứng thực thường không đủ hình thức để có hiệu lực. Một số trường hợp nhận chuyển quyền trước mốc thời gian luật quy định, đáp ứng điều kiện về giấy tờ, vẫn có thể được xem xét khi xin cấp Giấy chứng nhận. Khi có tranh chấp, quyết định cuối cùng thuộc Tòa án, nên không nên chỉ dựa vào giấy tay.
Lưu ý: Nếu có tiền đặt cọc hoặc vay mượn trong quá trình mua bán, hãy lập chứng từ rõ ràng. Bạn có thể tham khảo mẫu giấy vay tiền viết tay cho khoản vay riêng, nhưng không dùng giấy đó để thay hợp đồng chuyển nhượng.
Sau khi ký: công chứng và đăng ký sang tên
- Bước 1 – Công chứng hoặc chứng thực: hai bên (và vợ/chồng bên bán nếu có) mang bản gốc Giấy chứng nhận, giấy tờ tùy thân, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc giấy đăng ký kết hôn đến tổ chức hành nghề công chứng; hoặc đến UBND cấp xã nơi có đất để chứng thực theo thẩm quyền. Việc chứng thực bản sao, chữ ký theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, không còn phụ thuộc nơi cư trú. Xem thêm nơi chứng thực giấy tờ ở đâu theo quy định hiện hành.
- Bước 2 – Nghĩa vụ tài chính: kê khai và nộp thuế, phí theo quy định hiện hành (bên bán thường nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản). Mức cụ thể bạn nên hỏi cơ quan thuế hoặc bộ phận một cửa vì văn bản thuế đã có thay đổi từ 01/07/2026.
- Bước 3 – Đăng ký biến động: nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đất đai hoặc nơi tiếp nhận hồ sơ theo hướng dẫn của địa phương (sau sắp xếp 34 tỉnh/thành, một số nơi tiếp nhận ở cấp xã) để cập nhật tên người sử dụng đất.
- Bước 4 – Nhận Giấy chứng nhận: sau khi hoàn tất, bên mua nhận Giấy chứng nhận mới hoặc trang bổ sung đã cập nhật.
Có được bỏ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi mua bán đất không?
Hiện nhiều nơi vẫn yêu cầu bên bán nộp giấy chứng minh quan hệ hôn nhân khi công chứng. Từ khi Nghị định 07/2025/NĐ-CP có hiệu lực, cơ quan đăng ký hộ tịch được tra cứu tình trạng hôn nhân trong cơ sở dữ liệu, giúp giảm giấy tờ ở một số thủ tục hộ tịch. Cuối năm 2025, Bộ Công an cũng đã công bố dự thảo nghị quyết nhằm bỏ công chứng và xác nhận tình trạng hôn nhân với các giao dịch đã có dữ liệu số hóa, xác thực. Đây là dự thảo; tại thời điểm cập nhật bài viết, bạn nên căn cứ quy định đang áp dụng tại tổ chức công chứng hoặc cơ quan nơi bạn nộp hồ sơ.
Khi dữ liệu hộ tịch của bạn chưa đầy đủ hoặc chưa được cập nhật, cơ quan tiếp nhận có thể vẫn yêu cầu bổ sung giấy tờ. Việc kiểm tra thông tin căn cước, VNeID và dữ liệu cư trú trước sẽ giúp hồ sơ nhanh hơn. Bạn có thể tham khảo cách tra cứu số thẻ căn cước công dân online.
Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai 2024 (Điều 27, Điều 45, Điều 176, Điều 177 và văn bản hướng dẫn).
- Luật Công chứng 2024.
- Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (quy định về tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng).
- Luật Hộ tịch 2014; Nghị định 123/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung, trong đó có Nghị định 07/2025/NĐ-CP); Thông tư 04/2020/TT-BTP và các văn bản thay thế mẫu biểu của Bộ Tư pháp.
- Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao, chứng thực (được sửa đổi, bổ sung).
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; chính quyền địa phương 2 cấp từ 01/07/2025.
- Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để mua bán đất xin ở đâu?
Bạn nộp tờ khai tại UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú, hoặc nơi đăng ký tạm trú nếu không có thường trú. Bạn cũng có thể nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công. Thời hạn giải quyết là 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Mẫu giấy xác nhận độc thân để mua đất có tự soạn được không?
Không. Giấy xác nhận do UBND cấp xã cấp, bạn chỉ điền tờ khai theo mẫu. Trong tờ khai, hãy ghi rõ mục đích là chuyển nhượng quyền sử dụng đất để giấy ghi đúng mục đích, tránh bị từ chối khi công chứng.
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị bao lâu?
Giấy có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp, hoặc đến khi tình trạng hôn nhân của bạn thay đổi, tùy thời điểm nào đến trước. Hết hạn mà chưa giao dịch xong, bạn phải xin cấp lại.
Mẫu giấy mua bán đất ruộng viết tay có hiệu lực không?
Từ 01/08/2024, hợp đồng chuyển nhượng đất giữa hộ gia đình, cá nhân phải công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không công chứng thường không đủ hình thức để có hiệu lực; chỉ một số trường hợp nhận chuyển quyền trước mốc quy định được xem xét khi xin cấp Giấy chứng nhận.
Bên mua đất có cần giấy xác nhận độc thân không?
Thông thường không bắt buộc. Bên mua cần giấy tờ tùy thân; nếu mua chung với vợ/chồng thì thêm giấy đăng ký kết hôn. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chủ yếu để chứng minh bên bán có đủ quyền định đoạt tài sản.
Vợ chồng đã ly hôn nhưng sổ đỏ còn tên cả hai thì bán thế nào?
Bạn nên có bản án hoặc quyết định ly hôn, văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án về phân chia tài sản, và cập nhật Giấy chứng nhận nếu được yêu cầu. Nếu chưa phân chia, người còn lại vẫn có quyền đối với phần tài sản chung nên cần cùng ký.
Tóm lại, khi mua bán đất ruộng, bạn cần hai nhóm giấy tờ: giấy chứng minh quyền định đoạt của bên bán (trong đó có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc giấy đăng ký kết hôn) và hợp đồng chuyển nhượng được công chứng hoặc chứng thực. Hãy kiểm tra thẩm quyền, thời hạn giấy và điều kiện chuyển nhượng trước khi ký để hạn chế tranh chấp về sau.











