“Giấy xác nhận độc thân” hay “giấy chứng nhận độc thân” là cách gọi dân gian của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Bạn điền Tờ khai theo mẫu ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP, nộp cho UBND cấp xã nơi thường trú (hoặc tạm trú nếu chưa có thường trú), trực tiếp hoặc trực tuyến. Giấy có giá trị tối đa 6 tháng kể từ ngày cấp.
Tóm tắt nhanh
- Tên gọi pháp lý: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (không có văn bản nào gọi là “giấy chứng nhận độc thân”).
- Mẫu tờ khai: Phụ lục kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP; bên dưới có nguyên văn để bạn sao chép.
- Nơi cấp: UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu) nơi bạn thường trú; chính quyền địa phương hiện chỉ còn hai cấp nên không còn UBND huyện/quận.
- Thời hạn: đến khi tình trạng hôn nhân thay đổi hoặc 6 tháng kể từ ngày cấp, tùy mốc nào đến trước.
- Lệ phí: do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, thường chỉ vài chục nghìn đồng.
Giấy xác nhận độc thân là gì?
Đây là văn bản do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp để chứng minh tình trạng hôn nhân của bạn tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian nhất định. Trong giấy, UBND ghi rõ bạn thuộc trường hợp nào:
- Chưa đăng ký kết hôn với ai (độc thân);
- Đã ly hôn (có bản án hoặc quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án);
- Vợ/chồng đã chết (có giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố chết);
- Đang có vợ/chồng (trường hợp này vẫn có thể được xác nhận cho giai đoạn trước khi kết hôn).
Giấy này thường dùng để đăng ký kết hôn, làm thủ tục kết hôn với người nước ngoài, mua bán hoặc thế chấp nhà đất, vay vốn ngân hàng, nhận con nuôi hay bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức.
Căn cứ chính là Luật Hộ tịch 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP) và Thông tư 04/2020/TT-BTP. Trước đây, một số nơi dùng mẫu theo Thông tư 15/2015/TT-BTP, mẫu này đã được thay thế từ năm 2020. Nếu bạn còn giữ mẫu cũ có ghi năm 2022 hoặc trước đó, hãy dùng mẫu dưới đây để tránh bị trả hồ sơ.
Mẫu tờ khai xin giấy xác nhận độc thân mới nhất
Người yêu cầu điền Tờ khai, còn Giấy xác nhận do UBND cấp xã lập và đóng dấu. Bạn có thể chép nội dung dưới đây vào Word hoặc xin mẫu in sẵn tại bộ phận một cửa của UBND.
MẪU TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
Kính gửi: (1) ……………………………………………………
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ……………………………………………………
Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………
Giấy tờ tùy thân: (3) ……………………………………………………
Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ……………………………
Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: ……………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………
Giới tính: ………… Dân tộc: ………… Quốc tịch: …………
Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………
Giấy tờ tùy thân: (3) ……………………………………………………
Kết hôn với: (4) ……………………………………………………
Đã có đủ điều kiện kết hôn hay chưa, tình trạng hôn nhân hiện tại: (5) ……………………………………………………
Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ……………………………………………………
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.
Đề nghị Quý cơ quan cấp cho tôi 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
……………, ngày ….. tháng ….. năm …….
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Chú thích: (1) Tên cơ quan đăng ký hộ tịch (UBND xã/phường…); (2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; (3) Ghi thông tin giấy tờ tùy thân như thẻ căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu (số, ngày cấp, cơ quan cấp); (4) Chỉ ghi khi dùng để đăng ký kết hôn; (5) Ghi trung thực tình trạng hôn nhân hiện tại.
Lưu ý: Mẫu có thể được trình bày khác đôi chút giữa các địa phương (ví dụ thêm dòng hoặc ô chọn), nhưng nội dung phải đủ các mục theo Thông tư 04/2020/TT-BTP. Nếu UBND nơi bạn nộp có mẫu in sẵn, bạn nên dùng mẫu đó cho thuận tiện.
Mẫu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp
Sau khi tiếp nhận, UBND cấp xã sẽ cấp Giấy xác nhận có các nội dung chính: số và ngày cấp; thông tin họ tên, ngày sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú, giấy tờ tùy thân của người được xác nhận; phần “Tình trạng hôn nhân”; mục đích sử dụng; thời hạn giá trị; chữ ký, họ tên, chức danh người có thẩm quyền và con dấu. Bạn không tự soạn giấy này.
Hướng dẫn điền từng mục
- Kính gửi: ghi đúng tên UBND cấp xã có thẩm quyền, ví dụ “Ủy ban nhân dân phường A, tỉnh B”. Không ghi “UBND quận/huyện” vì cấp này không còn sau khi sắp xếp đơn vị hành chính.
- Nơi cư trú: ghi theo nơi thường trú; nếu chưa có thường trú thì ghi nơi tạm trú đã đăng ký. Việc đăng ký tạm trú có thể làm trực tuyến, xem thêm hướng dẫn đăng ký tạm trú online.
- Giấy tờ tùy thân: ghi loại giấy (thẻ căn cước, căn cước công dân hoặc hộ chiếu), số, ngày cấp, nơi cấp. Cách ghi nơi cấp thay đổi theo loại giấy, bạn xem bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
- Quan hệ với người được cấp giấy: nếu tự xin cho mình thì ghi “Bản thân”; nếu nhờ người khác thì ghi quan hệ (cha, mẹ, anh, chị…), kèm giấy ủy quyền khi pháp luật yêu cầu.
- Tình trạng hôn nhân: ghi trung thực. Chưa từng kết hôn thì ghi hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai. Đã ly hôn thì ghi rõ theo bản án/quyết định của Tòa án. Vợ/chồng đã mất thì ghi theo giấy chứng tử. Người đang có vợ/chồng nhưng cần xác nhận cho thời gian trước khi kết hôn thì ghi rõ khoảng thời gian tương ứng.
- Mục đích sử dụng: ghi cụ thể (đăng ký kết hôn, vay vốn, mua bán nhà đất…). Giấy chỉ có giá trị đúng với mục đích đã ghi.
Hồ sơ và nơi nộp năm 2026
Hồ sơ cần chuẩn bị
- Tờ khai theo mẫu ở trên (nộp 01 bản chính);
- Thẻ căn cước, căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị để xuất trình. CMND cũ chỉ dùng được khi còn thời hạn, nếu bạn cần đổi sang thẻ mới, xem hướng dẫn làm thẻ căn cước online;
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú trong trường hợp cơ quan không khai thác được dữ liệu cư trú của bạn;
- Nếu từng kết hôn: bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án, giấy chứng tử của vợ/chồng, hoặc bản ghi chú ly hôn khi việc ly hôn thực hiện ở nước ngoài;
- Văn bản ủy quyền nếu nhờ người khác nộp thay (trường hợp được phép ủy quyền).
Người đã ly hôn có thể xem thêm thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu để biết những giấy tờ Tòa án cấp.
Nộp ở đâu?
- UBND cấp xã nơi bạn đang đăng ký thường trú;
- Nếu không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú thì nộp tại UBND cấp xã nơi tạm trú;
- Công dân Việt Nam ở nước ngoài có thể nộp tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Thẩm quyền trước đây nhiều nơi cũng đã thuộc UBND cấp xã, nên người dân không phải lên huyện. Từ 01/07/2025 mô hình chính quyền hai cấp càng làm rõ việc này: bạn làm tại xã, phường, đặc khu nơi cư trú.
Các bước xin giấy (trực tiếp và online)
Nộp trực tiếp
- Bước 1: Điền Tờ khai, chuẩn bị giấy tờ tùy thân và giấy tờ liên quan.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã, nộp lệ phí.
- Bước 3: Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, tra cứu dữ liệu hộ tịch, cư trú. Nếu đủ cơ sở, chủ tịch UBND cấp xã ký cấp giấy.
- Bước 4: Nhận Giấy xác nhận, kiểm tra kỹ họ tên, ngày sinh, tình trạng hôn nhân và mục đích sử dụng trước khi rời quầy.
Nộp trực tuyến
- Bước 1: Đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử VNeID (thường yêu cầu tài khoản mức 2).
- Bước 2: Chọn thủ tục “Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân”, chọn UBND cấp xã có thẩm quyền.
- Bước 3: Nhập thông tin theo mẫu điện tử, đính kèm bản quét giấy tờ cần thiết.
- Bước 4: Thanh toán lệ phí trực tuyến (nếu có), theo dõi kết quả qua tin nhắn, email hoặc ứng dụng. Kết quả có thể là bản điện tử hoặc bản giấy nhận tại UBND, tùy cách địa phương triển khai.
Thời hạn, lệ phí và thời gian giải quyết
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Giá trị sử dụng | Đến thời điểm tình trạng hôn nhân thay đổi hoặc 6 tháng kể từ ngày cấp, tùy mốc nào đến trước |
| Số bản cấp | 01 bản nếu dùng để kết hôn; nếu dùng cho mục đích khác thì cấp theo số lượng bạn yêu cầu |
| Thời gian giải quyết | Thường ngay trong ngày làm việc nếu đủ điều kiện; nếu phải xác minh tình trạng hôn nhân ở nơi cư trú trước đây thì kéo dài hơn |
| Lệ phí | Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, mỗi tỉnh một mức (nhiều nơi trong khoảng 10.000–15.000 đồng/bản). Hỏi bảng niêm yết tại UBND để biết chính xác |
Nếu người yêu cầu từng thường trú ở nhiều nơi, UBND nơi cấp giấy có thể gửi văn bản đề nghị xác minh tới UBND nơi cũ. Nơi được hỏi phải trả lời trong thời hạn quy định (thường 03 ngày làm việc), vì vậy bạn nên đi sớm nếu cần giấy gấp.
Lưu ý quan trọng khi sử dụng
Cảnh báo: Giấy xác nhận chỉ có giá trị đúng mục đích đã ghi trong giấy. Khai không đúng sự thật để được cấp giấy, hoặc làm giả, chỉnh sửa giấy tờ hộ tịch đều bị xử lý theo quy định (xử phạt hành chính; nghiêm trọng hơn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự). Việc kết hôn dựa trên giấy khai gian còn có thể bị hủy.
- Hết 6 tháng phải xin lại. Khi xin cấp lại để dùng cho mục đích khác hoặc do giấy đã hết hạn, bạn phải nộp lại giấy đã cấp trước đó.
- Đăng ký kết hôn: hồ sơ kết hôn thường yêu cầu giấy còn trong thời hạn 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ. Với hồ sơ có yếu tố nước ngoài, bạn nên xin giấy sát thời điểm nộp.
- Không đủ điều kiện kết hôn: nếu yêu cầu giấy để kết hôn mà chưa đủ điều kiện (ví dụ chưa đủ tuổi, đang có vợ/chồng), UBND có thể từ chối. Giấy có thể được cấp cho mục đích khác, nhưng phải ghi rõ không có giá trị để đăng ký kết hôn.
- Sơ yếu lý lịch, giấy nhân thân: đây là loại giấy khác. Nếu bạn cần giấy cho hồ sơ xin việc, tham khảo mẫu giấy xác nhận nhân thân hoặc nơi chứng thực sơ yếu lý lịch.
Ví dụ tình huống: Anh Nam thường trú tại phường X, định đăng ký kết hôn tại phường Y nơi chị Lan thường trú. Anh nộp Tờ khai ở phường X (nơi anh thường trú), ghi mục đích “đăng ký kết hôn”. Nhận giấy xong, anh nộp hồ sơ kết hôn trong vòng 6 tháng. Nếu quá hạn, anh phải xin giấy mới.
Căn cứ pháp lý
- Luật Hộ tịch 2014;
- Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP;
- Thông tư 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp (mẫu Tờ khai và Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân);
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (điều kiện kết hôn);
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về lệ phí hộ tịch;
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và quy định về chính quyền địa phương hai cấp.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Biểu mẫu và mức lệ phí có thể được điều chỉnh, bạn nên đối chiếu với thông báo của UBND nơi nộp hồ sơ.
Câu hỏi thường gặp
Giấy chứng nhận độc thân và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giống nhau không?
Có. Đây là cùng một loại giấy. Tên gọi chính xác theo pháp luật hộ tịch là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, còn “giấy độc thân” chỉ là cách gọi thông thường.
Giấy xác nhận độc thân có thời hạn bao lâu?
Giấy có giá trị đến thời điểm bạn thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 6 tháng kể từ ngày cấp, tùy mốc nào đến trước. Hết hạn bạn phải xin cấp lại.
Tôi đang làm việc xa nơi thường trú, xin giấy ở đâu?
Bạn nộp tại UBND cấp xã nơi thường trú. Nếu chưa có thường trú nhưng đã đăng ký tạm trú thì nộp tại nơi tạm trú. Bạn cũng có thể nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công để tránh đi lại.
Người đã ly hôn hoặc góa có xin được giấy này không?
Được. Bạn nộp thêm bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực hoặc giấy chứng tử của vợ/chồng để UBND ghi đúng tình trạng hôn nhân hiện tại.
Có thể nhờ người khác xin giấy xác nhận độc thân thay không?
Có thể trong một số trường hợp, khi người nộp thay có giấy tờ tùy thân và văn bản ủy quyền hợp lệ. Riêng trường hợp xin để đăng ký kết hôn, cơ quan thường yêu cầu bạn đến trực tiếp. Bạn hỏi UBND nơi nộp để chắc chắn.
Mất giấy xác nhận thì làm thế nào?
Bạn nộp lại Tờ khai và xuất trình giấy tờ tùy thân để xin cấp giấy mới. Nếu giấy cũ còn thì phải nộp lại khi xin cấp lại cho mục đích khác hoặc do hết hạn.
Tóm lại, để có giấy xác nhận độc thân bạn chỉ cần Tờ khai đúng mẫu, giấy tờ tùy thân và nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú. Hãy ghi trung thực tình trạng hôn nhân, ghi rõ mục đích sử dụng và lưu ý hạn 6 tháng để không phải làm lại hồ sơ.











