Muốn đổi tên hoặc đổi họ cho con trong giấy khai sinh, bạn không viết đơn tự do mà điền Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc (mẫu của Bộ Tư pháp) rồi nộp tại UBND cấp xã. Việc đổi chỉ được chấp nhận khi có căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015, và con từ đủ 9 tuổi phải đồng ý.
Tóm tắt nhanh
- Mẫu dùng chung: tờ khai thay đổi, cải chính hộ tịch theo Thông tư 04/2020/TT-BTP. Mẫu này dùng cho cả đổi họ, đổi chữ đệm và đổi tên.
- Nơi nộp: UBND cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi cư trú. Từ 01/07/2025 không còn cấp huyện.
- Điều kiện: phải thuộc trường hợp Điều 27 (đổi họ) hoặc Điều 28 (đổi tên) Bộ luật Dân sự 2015. Chỉ vì “không thích tên” thường chưa đủ căn cứ.
- Con dưới 18 tuổi: cần ý kiến của cả cha và mẹ. Con từ đủ 9 tuổi: cần thêm sự đồng ý của chính con.
- Thời hạn giải quyết thông thường: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
- Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực từ 01/03/2027. Đến thời điểm đó, Luật Hộ tịch 2014 vẫn áp dụng.
Đơn xin đổi tên cho con là mẫu nào?
Nhiều phụ huynh tìm “mẫu đơn xin đổi tên cho con” hoặc “mẫu đơn xin đổi họ cho con”. Thực tế, cơ quan hộ tịch không dùng đơn viết tay tự do. Bạn phải điền tờ khai theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP. Đây là mẫu chung cho bốn việc: thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch và xác định lại dân tộc. Bạn chỉ ghi rõ loại việc ở mục “Đề nghị cơ quan đăng ký việc…”.
Cần phân biệt hai khái niệm, vì chọn sai sẽ bị trả hồ sơ:
- Thay đổi hộ tịch: thông tin trong giấy khai sinh đang đúng, nhưng bạn muốn đổi sang họ, chữ đệm hoặc tên khác vì có lý do chính đáng theo luật.
- Cải chính hộ tịch: thông tin bị ghi sai so với thực tế khi đăng ký (ví dụ ghi sai chữ đệm so với giấy chứng sinh, sổ sách gốc). Cải chính cần giấy tờ chứng minh sai sót.
Khi nào được đổi họ, đổi tên cho con?
Pháp luật tôn trọng quyền có họ, tên nhưng không cho đổi tùy ý. Căn cứ nằm ở Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Hộ tịch 2014 (Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thêm).
Các trường hợp đổi họ cho con (Điều 27 Bộ luật Dân sự 2015)
- Đổi họ cho con đẻ từ họ cha đẻ sang họ mẹ đẻ hoặc ngược lại.
- Đổi họ cho con nuôi từ họ cha đẻ, mẹ đẻ sang họ cha nuôi, mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi.
- Đổi họ của con khi cha hoặc mẹ đổi họ.
- Khi xác định cha, mẹ cho con, hoặc các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
Các trường hợp đổi tên cho con (Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015)
- Tên đang dùng gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của người mang tên.
- Cha nuôi, mẹ nuôi yêu cầu đổi tên cho con nuôi; hoặc khi con nuôi thôi làm con nuôi và muốn lấy lại tên do cha mẹ đẻ đặt.
- Đổi tên khi xác định cha, mẹ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con.
- Đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống; đổi tên người đã xác định lại hoặc chuyển đổi giới tính; các trường hợp khác do pháp luật hộ tịch quy định.
Lưu ý: Nếu bạn không chứng minh được con thuộc một trong các trường hợp trên, UBND cấp xã không có cơ sở để giải quyết. Việc đổi họ hoặc đổi tên không làm thay đổi hay chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự đã xác lập theo họ, tên cũ.
Điều kiện về sự đồng ý
- Người dưới 18 tuổi: việc thay đổi họ, chữ đệm, tên phải có sự đồng ý của cha, mẹ và thể hiện rõ trong tờ khai.
- Người từ đủ 9 tuổi: phải có thêm sự đồng ý của chính người đó.
- Người từ đủ 18 tuổi: tự làm thủ tục, không cần cha mẹ đồng ý.
Mẫu tờ khai xin đổi họ, tên cho con
Dưới đây là nội dung mẫu tờ khai để bạn tham khảo và điền nháp. Khi nộp, bạn nên nhận mẫu in sẵn tại bộ phận một cửa của UBND xã, phường hoặc điền trực tuyến trên Cổng dịch vụ công vì biểu mẫu có thể được địa phương cập nhật.
MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG THÔNG TIN HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Kính gửi: (1) Ủy ban nhân dân xã/phường ……………………, tỉnh/thành phố ……………………
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ……………………………………………………
Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………………………………
Giấy tờ tùy thân: (3) ……………………………………………………………………
Quan hệ với người được thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch: ………… (ví dụ: cha/mẹ đẻ của người được thay đổi)
Đề nghị cơ quan đăng ký việc: (4) thay đổi họ, chữ đệm, tên
cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: ……………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………
Giới tính: ……………… Dân tộc: ……………………… Quốc tịch: ………………………
Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………………………………………
Giấy tờ tùy thân: (3) ……………………………………………………………………………
Đã đăng ký khai sinh tại: (5) …………………………………………………………………
Nội dung đề nghị: (6) Thay đổi tên (hoặc họ, chữ đệm) của con từ “……………………” thành “……………………”.
Lý do: ……………………………………………………………………………………… (ghi rõ căn cứ theo Điều 27 hoặc Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015)
Đề nghị cấp bản sao: (7) Có ☐ Không ☐; số lượng: ……… bản
Tôi cam đoan những nội dung đề nghị trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Làm tại: ……………………, ngày ……… tháng ……… năm ………
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Ý kiến của người được thay đổi họ, chữ đệm, tên (nếu người đó từ đủ 9 tuổi trở lên): Tôi đồng ý với việc thay đổi nêu trên.
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Ý kiến của cha và mẹ (nếu thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi): Chúng tôi đồng ý với việc thay đổi nêu trên.
Cha: (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) Mẹ: (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Hướng dẫn điền từng mục
- Mục (1) – Kính gửi: ghi UBND cấp xã nơi bạn nộp hồ sơ (nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi cư trú).
- Mục (2) – Nơi cư trú: ghi theo dữ liệu cư trú hiện tại. Nếu chưa có nơi thường trú, ghi nơi tạm trú hoặc nơi ở hiện tại theo quy định.
- Mục (3) – Giấy tờ tùy thân: ghi loại giấy tờ, số, ngày cấp, cơ quan cấp (thẻ căn cước, CCCD, hộ chiếu…). Với trẻ em chưa có giấy tờ, có thể ghi số định danh cá nhân hoặc thông tin giấy khai sinh. Cách ghi nơi cấp xem thêm trong bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
- Mục (4): ghi đúng loại việc. Đổi họ, chữ đệm hoặc tên thì ghi “thay đổi họ/chữ đệm/tên”. Không ghi “cải chính” nếu thông tin cũ không sai.
- Mục (5): ghi nơi đã đăng ký khai sinh, kèm số, quyển số, ngày đăng ký (lấy từ giấy khai sinh).
- Mục (6) – Nội dung đề nghị: ghi rõ họ, chữ đệm, tên cũ và mới, viết đúng dấu tiếng Việt, khớp với giấy khai sinh.
- Chữ ký: con từ đủ 9 tuổi ký xác nhận đồng ý; cả cha và mẹ cùng ký ở phần ý kiến.
Cảnh báo: Không khai gian lý do, không dùng giấy tờ giả hoặc chữ ký thay người khác để hợp thức hóa việc đổi tên. Hành vi này có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
Hồ sơ cần chuẩn bị và nơi nộp
Hồ sơ gồm những gì?
- Tờ khai đã điền đủ thông tin và chữ ký (hoặc kê khai trực tuyến trên Cổng dịch vụ công).
- Bản chính giấy khai sinh của con (để ghi chú nội dung thay đổi).
- Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu (cha hoặc mẹ).
- Giấy tờ làm căn cứ cho việc thay đổi, tùy trường hợp: giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con; quyết định cho nhận con nuôi; giấy tờ chứng minh tên gây nhầm lẫn hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp; văn bản đồng ý của con, của cha, mẹ nếu tách khỏi tờ khai.
Nhiều thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu hộ tịch nên cán bộ có thể tự tra cứu, bạn chưa chắc phải nộp đủ mọi giấy tờ. Nếu cần bản sao có chứng thực, xem thêm nơi chứng thực giấy tờ theo quy định hiện hành. Từ 01/11/2025, chứng thực bản sao không phụ thuộc nơi cư trú (Nghị định 280/2025/NĐ-CP).
Nộp ở đâu sau khi bỏ cấp huyện?
Theo Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định 120/2025/NĐ-CP, từ 01/07/2025 UBND cấp xã giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch. Với con chưa đủ 14 tuổi, nơi nộp trước đây cũng là UBND cấp xã. Bạn nộp tại UBND xã, phường nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi cư trú của con. Nếu nộp ở nơi khác với nơi đăng ký khai sinh, cơ quan tiếp nhận sẽ gửi thông báo để nơi đăng ký trước đây cập nhật sổ hộ tịch.
Các bước thực hiện, thời hạn, lệ phí
- Bước 1: Xác định căn cứ đổi họ, tên theo Điều 27, 28 Bộ luật Dân sự và thống nhất ý kiến của cả cha, mẹ (và con từ đủ 9 tuổi).
- Bước 2: Điền tờ khai, chuẩn bị giấy khai sinh, giấy tờ tùy thân và giấy tờ chứng minh lý do.
- Bước 3: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của UBND cấp xã hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công nếu địa phương hỗ trợ.
- Bước 4: Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra. Nếu có cơ sở và đúng quy định, cán bộ ghi nội dung thay đổi vào sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục thay đổi hộ tịch. Nội dung thay đổi được ghi vào phần ghi chú ở mặt sau giấy khai sinh.
- Bước 5: Nhận trích lục và giấy khai sinh đã ghi chú, rồi cập nhật các giấy tờ khác của con.
Thời hạn: thông thường 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh, thời hạn có thể dài hơn theo quy định.
Lệ phí: do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nên mỗi nơi một mức, có nơi miễn hoặc giảm cho đối tượng được miễn theo quy định. Bạn hỏi mức cụ thể tại bộ phận một cửa hoặc xem thông báo niêm yết ở UBND xã, phường.
Các tình huống thường gặp
Đổi họ cho con sang họ mẹ sau ly hôn
Ví dụ: chị H nuôi con sau ly hôn và muốn con mang họ mẹ. Chị có thể đề nghị theo trường hợp đổi họ từ cha đẻ sang mẹ đẻ. Tờ khai cần có ý kiến đồng ý của cả cha và mẹ; con từ đủ 9 tuổi phải đồng ý. Nếu cha không đồng ý, cơ quan hộ tịch khó giải quyết, hai bên nên thống nhất trước. Việc ly hôn không phải điều kiện bắt buộc để đổi họ, nhưng quyết định ly hôn hoặc thỏa thuận nuôi con là giấy tờ hữu ích. Xem thêm thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu và điều kiện ly hôn đơn phương.
Đổi tên vì tên gây nhầm lẫn, ảnh hưởng quyền lợi
Ví dụ: tên của con trùng hoàn toàn với người thân đã mất hoặc có nghĩa gây ảnh hưởng đến tình cảm gia đình và học tập. Bạn cần nêu lý do cụ thể và nộp giấy tờ chứng minh nếu có. Lý do chỉ là “tên xấu, không thích” thường khó được chấp nhận.
Con nuôi hoặc xác định lại cha, mẹ
Cha nuôi, mẹ nuôi có thể yêu cầu đổi họ, tên cho con nuôi. Khi con nuôi thôi làm con nuôi, có thể lấy lại họ, tên do cha mẹ đẻ đặt nếu có yêu cầu hợp lệ. Hồ sơ cần quyết định nuôi con nuôi hoặc giấy tờ xác định cha, mẹ, con.
Muốn bỏ chữ đệm hoặc thêm chữ đệm
Luật Hộ tịch cho phép đăng ký thay đổi họ, chữ đệm và tên. Tuy vậy, bạn vẫn phải có căn cứ theo Bộ luật Dân sự. Nếu giấy khai sinh ghi sai chữ đệm so với giấy tờ gốc, bạn làm thủ tục cải chính thay vì đổi.
Sau khi đổi họ, tên cho con cần làm gì?
- Cập nhật thông tin trên cơ sở dữ liệu dân cư, thẻ căn cước (nếu con đã được cấp) và tài khoản định danh điện tử. Tham khảo hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online khi cần cấp đổi.
- Thông báo cho nhà trường để chỉnh sửa học bạ, hồ sơ học sinh, hồ sơ thi.
- Cập nhật thẻ bảo hiểm y tế, sổ tiêm chủng, hộ chiếu (nếu có) cho khớp giấy khai sinh đã ghi chú.
- Giữ lại trích lục thay đổi hộ tịch để chứng minh sự thay đổi khi cần.
Luật Hộ tịch 2026 thay đổi gì?
Quốc hội đã thông qua Luật Hộ tịch 2026 (Luật số 03/2026/QH16) ngày 23/04/2026. Luật có hiệu lực từ 01/03/2027 và thay thế Luật Hộ tịch 2014. Luật mới đẩy mạnh hộ tịch số, tăng liên thông dữ liệu, giảm giấy tờ yêu cầu người dân nộp. Đến hết ngày 28/02/2027, bạn vẫn thực hiện theo Luật Hộ tịch 2014 và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Khi luật mới có hiệu lực, hãy kiểm tra mẫu tờ khai và hướng dẫn mới của Bộ Tư pháp để điền đúng.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 26, 27, 28 về quyền có họ, tên, quyền thay đổi họ, thay đổi tên).
- Luật Hộ tịch 2014 (Luật số 60/2014/QH13) – áp dụng đến hết 28/02/2027.
- Luật Hộ tịch 2026 (Luật số 03/2026/QH16) – hiệu lực từ 01/03/2027.
- Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Nghị định 120/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp (hiệu lực 01/07/2025).
- Thông tư 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp (mẫu tờ khai thay đổi, cải chính hộ tịch).
- Nghị định 23/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP (chứng thực).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Mẫu đơn xin đổi tên cho con tải ở đâu?
Bạn dùng Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc theo Thông tư 04/2020/TT-BTP. Mẫu có tại bộ phận một cửa của UBND xã, phường và trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Cha mẹ có thể tự ý đổi tên cho con không?
Không. Việc đổi phải có căn cứ theo Điều 27 hoặc Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015. Với con dưới 18 tuổi cần ý kiến của cả cha và mẹ, con từ đủ 9 tuổi phải đồng ý.
Đổi tên cho con thì nộp ở UBND huyện hay UBND xã?
Từ 01/07/2025 không còn cấp huyện, bạn nộp tại UBND cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi cư trú. Có thể nộp trực tuyến nếu địa phương hỗ trợ.
Một người được đổi tên mấy lần?
Luật không quy định số lần cụ thể, nhưng mỗi lần đổi đều phải có căn cứ hợp lệ theo Bộ luật Dân sự. Cơ quan hộ tịch sẽ xem xét từng hồ sơ nên không nên coi đây là thủ tục tùy ý.
Đổi họ cho con có cần ra tòa không?
Thông thường không. Việc đổi họ, tên theo đúng căn cứ luật được giải quyết tại UBND cấp xã. Nếu cha mẹ tranh chấp gay gắt về việc nuôi con hoặc họ của con, bạn nên giải quyết tranh chấp trước.
Đổi tên xong có phải đổi giấy tờ khác không?
Có. Bạn nên cập nhật căn cước, bảo hiểm y tế, học bạ và các giấy tờ liên quan của con cho khớp với giấy khai sinh đã ghi chú thay đổi.
Đổi tên, đổi họ cho con là quyền hợp pháp nhưng chỉ được thực hiện khi có căn cứ rõ ràng và sự đồng ý đúng quy định. Bạn chuẩn bị tờ khai đúng mẫu, đủ chữ ký của cha, mẹ (và con từ 9 tuổi), nộp tại UBND cấp xã là có thể được giải quyết trong khoảng 03 ngày làm việc.











