Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở mới nhất 2026 (Mẫu số 01)

Biên soạn:

· Cập nhật:

Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở mới nhất 2026 (Mẫu số 01)

Từ ngày 01/07/2026, mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở là Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 217/2026/NĐ-CP (thay Mẫu số 01 của Nghị định 175/2024/NĐ-CP). Bạn điền thông tin chủ đầu tư, địa điểm, quy mô nhà, cam kết rồi nộp cho UBND cấp xã nơi có đất, ưu tiên nộp trực tuyến. Thời hạn cấp phép nhà ở riêng lẻ là 7 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ.

Tóm tắt nhanh

  • Biểu mẫu hiện hành: Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 217/2026/NĐ-CP, dùng chung cho nhà ở riêng lẻ, sửa chữa, cải tạo và các loại công trình khác.
  • Nơi nộp: UBND cấp xã (xã, phường) nơi xây nhà. Không còn nộp ở UBND cấp huyện vì đã bỏ cấp huyện từ 01/07/2025.
  • Thời hạn: 7 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ (trước đây 15–20 ngày).
  • Nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng, tổng diện tích sàn dưới 500 m² và nằm ngoài một số khu vực quản lý có thể được miễn giấy phép.
  • Hồ sơ gồm: đơn, giấy tờ đất (nếu chưa có trong dữ liệu quốc gia), bộ bản vẽ thiết kế, bản cam kết an toàn công trình liền kề.

Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở hiện hành là mẫu nào?

Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135/2025/QH15) và Nghị định 217/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2026. Nghị định này thay thế Nghị định 175/2024/NĐ-CP về quản lý hoạt động xây dựng. Vì vậy, nhiều bài hướng dẫn cũ vẫn ghi “Mẫu số 01 Nghị định 175/2024” hoặc “Nghị định 15/2021” đã lỗi thời.

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nay là Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Tên mẫu là “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới”. Trong phần ghi chú của mẫu, bạn chọn loại công trình đang sử dụng: không theo tuyến, nhà ở riêng lẻ, sửa chữa – cải tạo, di dời… Nghĩa là xin phép xây nhà ở, bạn dùng đúng mẫu này và gạch bỏ các loại công trình không áp dụng.

Lưu ý: Nếu chỉ xin gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép đã có thì dùng mẫu đơn khác trong cùng Phụ lục II (ví dụ đơn gia hạn/cấp lại là Mẫu số 02). Bài này tập trung vào đơn xin cấp giấy phép xây dựng mới cho nhà ở.

Nội dung mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở

Dưới đây là bố cục đầy đủ của đơn theo Mẫu số 01 để bạn tham khảo, sao chép và chuẩn bị thông tin trước. Khi nộp trực tuyến, Cổng Dịch vụ công thường có sẵn biểu mẫu điện tử; khi nộp trực tiếp, hãy đối chiếu với file mẫu do cơ quan tiếp nhận cung cấp để đúng từng câu chữ, vì quy định yêu cầu dùng đúng biểu mẫu ban hành.

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Mẫu số 01 – Sử dụng cho công trình nhà ở riêng lẻ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình nhà ở riêng lẻ)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân …………… (xã/phường …………, tỉnh/thành phố …………)

1. Thông tin về chủ đầu tư

– Người đề nghị cấp giấy phép: ……………………………………………
– Số định danh cá nhân/Số thẻ căn cước: …………………… Ngày cấp: ………… Nơi cấp: ……………
– Địa chỉ liên hệ: số nhà ………… đường/thôn/xóm ………… xã/phường ………… tỉnh/thành phố …………
– Số điện thoại: ………………… Thư điện tử (nếu có): …………………

2. Thông tin công trình

– Địa điểm xây dựng: lô đất số ………… diện tích ………… m²
– Tại: số nhà ………… đường/thôn/xóm ………… xã/phường ………… tỉnh/thành phố …………
– Giấy tờ về quyền sử dụng đất: ……………………………………… (số ………… ngày cấp ………… cơ quan cấp …………)
– Loại công trình: nhà ở riêng lẻ (xây dựng mới)

3. Nội dung đề nghị cấp phép

– Cấp công trình: ………… (cấp III/cấp IV)
– Tổng diện tích xây dựng (diện tích tầng 1): ………… m²
– Tổng diện tích sàn xây dựng: ………… m²
– Cốt xây dựng: ………… m
– Chiều cao công trình: ………… m
– Số tầng: ………… (có/không có tầng hầm; có/không có tum, mái)
– Mật độ xây dựng: ………… %

4. Thông tin tổ chức/cá nhân thiết kế

– Tên tổ chức/cá nhân thiết kế: ………………………………………
– Số chứng chỉ năng lực/chứng chỉ hành nghề (nếu có): ………………
– Trường hợp chủ nhà tự thiết kế: ghi rõ “Chủ đầu tư tự thiết kế” và cam kết theo quy định.

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ………… tháng kể từ ngày khởi công.

6. Cam kết

Tôi xin cam kết:
– Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin, giấy tờ trong hồ sơ;
– Thực hiện đúng nội dung giấy phép được cấp; bảo đảm an toàn cho công trình, công trình liền kề và môi trường xung quanh;
– Nếu xây dựng sai giấy phép, tôi xin chịu xử lý theo quy định của pháp luật.

Tài liệu gửi kèm theo đơn: ………………………………………

………, ngày ….. tháng ….. năm 20…
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

Lưu ý: Bố cục trên được trình bày theo cấu trúc của Mẫu số 01, nhưng câu chữ chính thức do Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định và có thể có thêm mục theo từng loại công trình. Hãy dùng file mẫu do UBND cấp xã hoặc Cổng Dịch vụ công cung cấp để nộp chính thức.

Hướng dẫn điền đơn từng mục

Phần “Kính gửi”

Ghi UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu) nơi có thửa đất xây nhà. Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp xã, trừ công trình nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao… do ban quản lý khu đó cấp. Không ghi “UBND huyện/quận” vì cấp này không còn.

Mục 1 – Thông tin chủ đầu tư

Ghi đúng họ tên và số định danh cá nhân như trên thẻ căn cước hoặc CCCD còn hạn. Nếu cần xác nhận thông tin, bạn có thể xem cách tra số căn cước công dân online. Địa chỉ liên hệ là nơi cơ quan gửi thông báo, nên ghi nơi bạn nhận thư thật sự.

Mục 2 – Thông tin công trình

Số thửa, diện tích, địa chỉ phải trùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất. Các giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì chủ đầu tư không phải nộp lại. Nếu đất chuyển nhượng bằng giấy tay, bạn nên tìm hiểu trước cách làm giấy tờ mua bán đất viết tay và điều kiện pháp lý của loại giấy này, vì không phải giấy tờ nào cũng đủ điều kiện để cấp phép.

Mục 3 – Quy mô công trình

Các con số (diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn, số tầng, chiều cao, cốt xây dựng) phải khớp với bản vẽ thiết kế. Đây là mục hay bị sai nhất, nên lấy số liệu từ bản vẽ rồi mới điền.

Mục 4 – 6

Nếu chủ nhà tự thiết kế, hãy ghi rõ. Theo thông tin hướng dẫn của cơ quan báo chí và chuyên trang pháp luật, chủ sở hữu được tự thiết kế khi nhà dưới 3 tầng, không có tầng hầm, tổng diện tích sàn dưới 250 m² và cao dưới 12 m. Thời gian hoàn thành là dự kiến, ghi thực tế để không phải xin gia hạn. Phần cam kết cần chính chủ ký tên.

Văn phong đơn nên ngắn, rõ, đúng chuẩn văn bản hành chính; bạn có thể tham khảo thêm bài phong cách ngôn ngữ hành chính là gì.

Hồ sơ kèm theo đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở

Theo Điều 60 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ gồm:

Thành phần Nội dung chính
Đơn đề nghị Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Giấy tờ hợp pháp về đất đai Một trong các loại giấy tờ theo Điều 55 của Nghị định; không phải nộp nếu đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia.
Bộ bản vẽ thiết kế Mặt bằng công trình trên lô đất kèm sơ đồ vị trí; mặt bằng các tầng; mặt đứng và mặt cắt chính; mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm sơ đồ đấu nối cấp nước, thoát nước, cấp điện.
Bản cam kết Cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
Giấy tờ khác (nếu có yêu cầu) Kết quả thủ tục phòng cháy chữa cháy; báo cáo thẩm tra thiết kế khi pháp luật xây dựng yêu cầu.

Giấy tờ trong hồ sơ là bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý. Nếu cần chứng thực bản sao, bạn có thể xem chứng thực giấy tờ ở đâu theo quy định hiện hành; hiện nay việc chứng thực bản sao không phụ thuộc nơi cư trú.

Nộp đơn ở đâu, bao lâu có giấy phép?

Nơi nộp hồ sơ

Hồ sơ nộp cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép, với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân là UBND cấp xã nơi có đất. Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định việc nộp hồ sơ thực hiện trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; bạn chọn tỉnh, xã/phường nơi xây nhà rồi nộp. Nếu chưa quen thao tác, bạn có thể hỏi bộ phận một cửa của UBND xã, phường.

  1. Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ đất, bản vẽ thiết kế, bản cam kết an toàn công trình liền kề.
  2. Bước 2: Điền đơn theo Mẫu số 01, đối chiếu số liệu với bản vẽ.
  3. Bước 3: Nộp hồ sơ trực tuyến (hoặc qua bộ phận một cửa nếu địa phương hỗ trợ).
  4. Bước 4: Cơ quan thẩm định hồ sơ trong 3 ngày làm việc, kiểm tra thực địa nếu cần; nếu thiếu sẽ có thông báo bổ sung.
  5. Bước 5: Nộp lệ phí và nhận giấy phép trực tuyến hoặc qua bưu chính.

Thời hạn và lệ phí

Thời gian cấp mới, điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo, di dời hoặc cấp phép có thời hạn đối với nhà ở riêng lẻ là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trước 01/07/2026, thời hạn này là 15 ngày hoặc hơn. Lệ phí cấp giấy phép do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nên khác nhau giữa các địa phương; bạn xem mức cụ thể trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh, thành phố.

Khi nào xây nhà không cần xin giấy phép?

Luật Xây dựng 2025 quy định 8 nhóm công trình được miễn giấy phép từ 01/07/2026. Với nhà ở riêng lẻ, điều kiện chính là công trình dưới 7 tầng, tổng diện tích sàn dưới 500 m² và không thuộc các khu vực như khu chức năng, khu vực phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn đã được xác định trong quy hoạch chung… theo quy định của Luật.

Cảnh báo: Được miễn giấy phép không có nghĩa là xây tùy ý. Bạn vẫn phải xây đúng quy hoạch, đúng quy chuẩn và thực hiện thủ tục thông báo khởi công nếu pháp luật yêu cầu. Một số địa phương còn có quy định riêng, nên kiểm tra tại UBND xã, phường trước khi động thổ.

Nếu nhà bạn nằm trong khu vực phải xin phép, hoặc xây vượt quy mô miễn phép, bạn vẫn phải làm đơn như hướng dẫn ở trên.

Lỗi thường gặp khiến hồ sơ bị trả lại

  • Dùng mẫu cũ của Nghị định 175/2024 hoặc ghi “UBND huyện/quận” ở dòng “Kính gửi”.
  • Số liệu quy mô trong đơn không khớp bản vẽ hoặc giấy tờ đất.
  • Thiếu bản cam kết an toàn đối với công trình liền kề.
  • Bản vẽ thiếu các thành phần bắt buộc như mặt bằng móng, sơ đồ đấu nối hạ tầng.
  • Người làm đơn không phải chủ sử dụng đất hoặc người được ủy quyền hợp pháp.
  • Quên ký, ghi ngày tháng hoặc ghi sai số định danh cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở mới nhất là mẫu nào?

Từ 01/07/2026 là Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 217/2026/NĐ-CP, thay mẫu theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Cùng một mẫu dùng cho nhà ở riêng lẻ và nhiều loại công trình khác, bạn chỉ cần chọn đúng loại công trình.

Xin giấy phép xây dựng nhà ở nộp ở đâu?

Nộp cho UBND cấp xã nơi có đất, ưu tiên nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Không còn nộp ở UBND cấp huyện do chính quyền địa phương hiện chỉ có hai cấp.

Bao lâu thì được cấp giấy phép xây dựng nhà ở?

Tối đa 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với nhà ở riêng lẻ. Thời gian này không tính các ngày bạn phải bổ sung hồ sơ.

Có cần sổ đỏ mới xin được giấy phép không?

Bạn cần giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất theo quy định; sổ đỏ chỉ là một trong các loại. Nếu thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ quan không được yêu cầu bạn nộp lại.

Xây nhà dưới 7 tầng có bắt buộc xin phép không?

Không phải lúc nào cũng bắt buộc. Nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng, tổng diện tích sàn dưới 500 m² và không thuộc các khu vực phải quản lý theo quy định thì được miễn giấy phép. Nếu thuộc khu vực quản lý hoặc vượt quy mô, bạn phải xin phép.

Tôi có thể tự viết đơn xin phép xây dựng không?

Có thể tự điền đơn, nhưng nên dùng đúng biểu mẫu ban hành và không tự thay đổi cấu trúc hay lược bỏ nội dung. Cách an toàn nhất là dùng file mẫu của cơ quan tiếp nhận hoặc biểu mẫu điện tử trên Cổng Dịch vụ công.

Tóm lại, khi xin cấp phép xây dựng nhà ở, bạn dùng Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 217/2026/NĐ-CP, chuẩn bị đủ giấy tờ đất, bản vẽ và bản cam kết an toàn rồi nộp cho UBND cấp xã, ưu tiên nộp trực tuyến. Hãy kiểm tra trước xem nhà mình có thuộc diện miễn giấy phép không, và đối chiếu số liệu trong đơn với bản vẽ để hồ sơ được giải quyết trong 7 ngày làm việc. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →