Khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng trước hết do hai bên tự thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ chia theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Nguyên tắc là chia đôi nhưng có tính đến hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp, lỗi của mỗi bên và quyền lợi của vợ, con chưa thành niên. Tài sản riêng của ai thì thuộc về người đó.
Tóm tắt nhanh
- Ưu tiên thỏa thuận; không thỏa thuận được thì Tòa án giải quyết theo Điều 59 và các điều liên quan của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
- Tài sản chung chia đôi nhưng không máy móc: có thể lệch tỷ lệ (ví dụ 60/40) tùy hoàn cảnh, công sức và lỗi.
- Tài sản riêng không chia, trừ khi đã nhập vào tài sản chung.
- Con chưa thành niên không được “chia” tài sản như cha mẹ, nhưng quyền lợi của con được Tòa án cân nhắc khi chia tài sản và quyết định cấp dưỡng.
- Chia tài sản có tranh chấp phải nộp án phí theo giá trị tài sản; chia nhà đất khi ly hôn được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 vẫn là văn bản áp dụng tính đến tháng 10/2026.
Tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng
Muốn chia đúng, bước đầu tiên là xác định tài sản nào là tài sản chung, tài sản nào là tài sản riêng.

Tài sản chung
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập từ lao động, sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng, tài sản được thừa kế chung hoặc tặng cho chung, và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn cũng là tài sản chung, trừ trường hợp được thừa kế riêng hoặc tặng cho riêng.
Khi có tranh chấp mà không có chứng cứ chứng minh là tài sản riêng thì tài sản đang tranh chấp được coi là tài sản chung. Vì vậy, người cho rằng đó là tài sản riêng của mình phải chứng minh được.
Tài sản riêng
Theo Điều 43 của Luật này, tài sản riêng gồm: tài sản có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác theo quy định của pháp luật. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng là tài sản riêng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (ví dụ hoa lợi từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì vẫn có thể là tài sản chung).
Lưu ý: Nếu tài sản riêng bị trộn lẫn với tài sản chung (ví dụ dùng tiền riêng trước hôn nhân góp vào căn nhà mua chung), khi ly hôn bên có tiền riêng được thanh toán phần giá trị mình đã đóng góp, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.
Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn
Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 là điều khoản cốt lõi, gồm các nguyên tắc sau:

- Thỏa thuận trước: vợ chồng có quyền tự thỏa thuận cách chia. Nếu hai bên có thỏa thuận về chế độ tài sản (lập trước khi kết hôn), việc chia khi ly hôn áp dụng theo thỏa thuận đó; phần nào không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định của luật.
- Chia đôi có cân nhắc: nếu không thỏa thuận được, Tòa án chia đôi tài sản chung nhưng có tính đến hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung (lao động nội trợ, chăm con được coi như lao động có thu nhập); bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp; và lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng.
- Chia bằng hiện vật, thanh toán chênh lệch: tài sản được chia bằng hiện vật; nếu không chia được thì chia theo giá trị. Bên nhận hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng phải thanh toán phần chênh lệch cho bên kia.
- Tài sản riêng không chia: tài sản riêng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ khi đã nhập vào tài sản chung.
- Bảo vệ người yếu thế: việc chia phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên, con thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Lưu ý: “Chia đôi” là điểm xuất phát, không phải kết quả bắt buộc. Trên thực tế, Tòa án có thể chia 60/40 hoặc 70/30 nếu một bên đóng góp nhiều hơn rõ rệt, hoặc một bên có lỗi nghiêm trọng như ngoại tình, bạo lực gia đình, phá tán tài sản. Mỗi yếu tố đều cần có chứng cứ.
Ví dụ: Anh Nam và chị Lan kết hôn 10 năm, có một căn hộ trị giá 3 tỷ đồng đứng tên cả hai. Chị Lan ở nhà chăm hai con nhỏ, anh Nam đi làm. Vì công việc nội trợ được coi như lao động có thu nhập nên hai người đóng góp ngang nhau. Nếu chị Lan trực tiếp nuôi con và không có chỗ ở khác, Tòa án có thể cân nhắc giao căn hộ cho chị Lan và buộc chị thanh toán cho anh Nam phần giá trị chênh lệch, hoặc chia tỷ lệ có lợi hơn cho chị.
Chia tài sản khi ly hôn có con: quyền lợi của con được bảo vệ thế nào?
Nhiều người tìm “luật chia tài sản khi ly hôn cho con cái” nên cần hiểu rõ: pháp luật không chia tài sản chung của vợ chồng thành phần cho con. Tuy nhiên, quyền lợi của con được bảo vệ qua bốn kênh dưới đây.
1. Con là yếu tố được Tòa án cân nhắc khi chia tài sản
Quyền lợi hợp pháp của con chưa thành niên, con thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình là một trong những nguyên tắc chia tài sản ở Điều 59. Bên trực tiếp nuôi con thường được xem xét chia phần có lợi hơn hoặc ưu tiên nhận nhà ở để ổn định chỗ ở cho con.
2. Quyền nuôi con
Theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ chồng thỏa thuận ai là người trực tiếp nuôi con. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định dựa trên quyền lợi mọi mặt của con. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ khi mẹ không đủ điều kiện hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác. Con từ đủ 7 tuổi trở lên thì Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Cấp dưỡng nuôi con
Người không trực tiếp nuôi con vẫn phải cấp dưỡng cho con chưa thành niên hoặc con thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Mức cấp dưỡng do cha mẹ thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định dựa trên thu nhập, khả năng thực tế của người cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của con. Cấp dưỡng có thể thực hiện hằng tháng, hằng quý, hằng năm hoặc một lần. Trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng có thể bị xử phạt hành chính, nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Tài sản riêng của con
Tài sản con được tặng cho riêng, thừa kế riêng, hoặc tài sản do con tự lao động tạo ra là tài sản riêng của con và không đưa vào khối tài sản chung để chia. Cha mẹ chỉ quản lý thay con chưa thành niên. Nếu tài sản chung do vợ chồng đứng tên mà đã được tặng cho con bằng thủ tục hợp lệ trước khi ly hôn, tài sản đó thuộc về con, không còn là tài sản chung.
Cảnh báo: Việc “lập hợp đồng tặng cho con” hoặc chuyển nhượng cho người thân chỉ nhằm tránh phải chia tài sản khi ly hôn có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu do giả tạo hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ. Bên bị thiệt có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để ngăn chặn việc tẩu tán tài sản.
Cách chia từng loại tài sản: nhà đất, xe, kinh doanh, nợ chung
Nhà đất
Nhà đất có sau khi kết hôn thường là tài sản chung, kể cả khi chỉ một người đứng tên trên giấy chứng nhận, trừ trường hợp chứng minh được là thừa kế hoặc tặng cho riêng. Nếu chia bằng hiện vật không được, Tòa án có thể giao nhà đất cho một bên và buộc thanh toán phần giá trị chênh lệch cho bên kia, hoặc yêu cầu bán để chia tiền. Khi nhà đất đã được phân chia, hai bên cần làm thủ tục đăng ký biến động. Nếu bạn cần tìm hiểu giấy tờ liên quan đến nhà đất, có thể tham khảo cách làm giấy tờ mua bán đất theo quy định pháp luật.
Luật còn có quy định về quyền lưu cư: trong một số trường hợp, bên không có nhà riêng và gặp khó khăn có thể được ở nhờ nhà riêng của bên kia trong thời hạn nhất định theo quyết định của Tòa án.
Xe máy, ô tô và tài sản phải đăng ký
Phương tiện có đăng ký đứng tên một người vẫn có thể là tài sản chung nếu mua trong thời kỳ hôn nhân bằng thu nhập chung. Bên nhận xe thanh toán chênh lệch cho bên kia; sau đó thực hiện thủ tục sang tên. Về lệ phí khi đăng ký lại, bạn có thể xem thêm cách tính lệ phí trước bạ xe máy.
Tài sản trong sản xuất, kinh doanh
Luật bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập. Thông thường bên trực tiếp điều hành được ưu tiên nhận phần tài sản kinh doanh và thanh toán lại giá trị cho bên kia.
Tiền gửi, vàng, cổ phần, góp vốn
Tài sản này được chia theo giá trị hoặc hiện vật. Nếu bạn góp vốn, đứng tên cổ phần trong công ty thì cần xem thêm điều lệ công ty và Luật Doanh nghiệp về việc người còn lại có trở thành thành viên, cổ đông hay chỉ nhận phần giá trị.
Nợ chung của vợ chồng
Khoản nợ phát sinh vì nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc nợ cả hai cùng vay, cùng ký được xem là nghĩa vụ chung và thanh toán từ tài sản chung; nếu tài sản chung không đủ thì các bên thỏa thuận hoặc Tòa án quyết định phần mỗi người chịu. Nợ riêng của mỗi bên (ví dụ nợ cá độ, nợ trước hôn nhân) do người đó tự thanh toán. Khi cần chứng minh khoản vay, giấy tờ vay mượn rất quan trọng; bạn có thể tham khảo mẫu giấy ghi nợ viết tay mới nhất.
Thủ tục và thẩm quyền giải quyết
Hai cách giải quyết
- Thuận tình ly hôn: hai bên cùng thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, cấp dưỡng và chia tài sản; Tòa án công nhận nếu thỏa thuận bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
- Ly hôn đơn phương hoặc ly hôn có tranh chấp: một bên khởi kiện, Tòa án giải quyết cả quan hệ hôn nhân, con và tài sản (nếu có yêu cầu). Xem thêm điều kiện ly hôn đơn phương.
Nếu chưa muốn chia tài sản ngay, bạn có thể chỉ yêu cầu Tòa giải quyết việc ly hôn và để lại việc chia tài sản để khởi kiện thành vụ án riêng sau đó. Việc này cần cân nhắc kỹ vì làm kéo dài thời gian và tăng nguy cơ tài sản bị chuyển dịch.
Tòa án nào giải quyết?
Từ 01/07/2025, không còn Tòa án nhân dân cấp huyện. Vụ việc ly hôn không có yếu tố nước ngoài thường do Tòa án nhân dân khu vực giải quyết, theo nguyên tắc nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở. Với thuận tình ly hôn, bạn nộp tại Tòa án nơi một trong hai bên cư trú. Vụ việc có yếu tố nước ngoài hoặc bất động sản ở nước ngoài thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Hồ sơ cơ bản
- Đơn ly hôn (hoặc đơn khởi kiện có yêu cầu chia tài sản);
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính hoặc bản sao);
- Giấy khai sinh của con (nếu có);
- Căn cước hoặc căn cước công dân của hai bên;
- Giấy tờ, chứng cứ về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung (sổ đỏ, đăng ký xe, hợp đồng, sao kê…).
Chi tiết hồ sơ và nơi nộp bạn xem tại bài thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu. Nếu cần mẫu đơn, bạn có thể tải mẫu đơn ly hôn viết tay theo quy định mới.
Lưu ý: Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023; thông tin cư trú được xác định qua cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc giấy xác nhận thông tin cư trú. Bạn nên kiểm tra với Tòa án nơi nộp đơn về hình thức nộp hồ sơ (trực tiếp, qua bưu điện, trực tuyến).
Án phí, thuế và lệ phí khi chia tài sản
Án phí
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, vụ án ly hôn không tranh chấp tài sản chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch, mức 300.000 đồng. Khi có tranh chấp chia tài sản chung, đương sự còn chịu án phí như vụ án có giá ngạch, tính trên phần tài sản mình được chia. Biểu mức án phí có giá ngạch như sau:
| Giá trị tài sản tranh chấp | Mức án phí |
|---|---|
| Từ 6 triệu đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Trên 6 triệu đến 400 triệu đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| Trên 400 triệu đến 800 triệu đồng | 20 triệu đồng + 4% phần vượt quá 400 triệu |
| Trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng | 36 triệu đồng + 3% phần vượt quá 800 triệu |
| Trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng | 72 triệu đồng + 2% phần vượt quá 2 tỷ |
| Trên 4 tỷ đồng | 112 triệu đồng + 0,1% phần vượt quá 4 tỷ |
Ví dụ: Khối tài sản 2 tỷ đồng, Tòa chia mỗi bên 1 tỷ đồng. Mỗi bên chịu án phí cho phần 1 tỷ đồng: 36 triệu + 3% × 200 triệu = 42 triệu đồng. Ngoài ra là khoản án phí ly hôn 300.000 đồng theo quyết định của Tòa. Tiền tạm ứng án phí có giá ngạch bằng 50% mức án phí dự tính nhưng không thấp hơn mức án phí không có giá ngạch.
Thuế thu nhập cá nhân
Từ 01/07/2026, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thu nhập từ việc chia nhà đất khi ly hôn theo thỏa thuận hoặc theo phán quyết của Tòa án thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân. Trước đây cũng áp dụng nguyên tắc miễn tương tự đối với tài sản chung được chia khi ly hôn.
Lệ phí trước bạ
Tài sản đã có giấy chứng nhận khi được phân chia cho vợ, chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án trước nay thuộc diện miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký lại. Nếu hai bên tự thỏa thuận mà không được Tòa án ghi nhận, cơ quan thuế có thể xử lý khác. Lệ phí trước bạ hiện do Nghị định 175/2025/NĐ-CP điều chỉnh, bạn nên kiểm tra điều kiện miễn tại cơ quan thuế khi làm thủ tục đăng ký biến động.
Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (Luật số 52/2014/QH13), đặc biệt các Điều 33, 43, 59 và 81;
- Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình;
- Bộ luật Dân sự 2015; Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung);
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án;
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP;
- Nghị định 175/2025/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến của cơ quan có thẩm quyền trong từng vụ việc cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
Ly hôn thì tài sản chia theo tỷ lệ bao nhiêu?
Nguyên tắc là chia đôi tài sản chung, nhưng Tòa án có thể chia tỷ lệ khác dựa vào hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp, lỗi của mỗi bên và quyền lợi của con chưa thành niên. Không có tỷ lệ cố định như 50/50 hay 70/30 cho mọi trường hợp.
Tài sản có trước khi kết hôn có phải chia khi ly hôn không?
Không. Tài sản có trước hôn nhân là tài sản riêng và không chia. Tuy nhiên nếu đã nhập vào tài sản chung hoặc trộn lẫn với tài sản chung thì bên có đóng góp được thanh toán phần giá trị tương ứng.
Chồng (vợ) đứng tên sổ đỏ có phải chia không?
Có thể phải chia. Nhà đất hình thành trong thời kỳ hôn nhân được coi là tài sản chung dù chỉ một người đứng tên, trừ khi người đứng tên chứng minh được đó là tài sản riêng (thừa kế riêng, tặng cho riêng, mua bằng tiền riêng).
Chia tài sản có phải chia cho con không?
Không chia phần tài sản chung cho con, nhưng quyền lợi của con chưa thành niên được Tòa án cân nhắc khi chia tài sản, giao nhà ở và quyết định cấp dưỡng. Tài sản riêng của con (tặng cho riêng, thừa kế riêng) không bị đưa vào để chia.
Ly hôn xong có kiện chia tài sản được không?
Được. Nếu khi ly hôn hai bên không yêu cầu chia tài sản, sau này mỗi bên vẫn có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án chia tài sản chung theo thủ tục tố tụng dân sự. Bạn nên giữ đầy đủ chứng cứ về nguồn gốc tài sản.
Chia nhà đất khi ly hôn có phải nộp thuế không?
Thu nhập từ việc chia nhà đất khi ly hôn được miễn thuế thu nhập cá nhân. Lệ phí trước bạ thường được miễn khi chia theo bản án, quyết định của Tòa án; nếu tự thỏa thuận, bạn nên hỏi cơ quan thuế để xác định cụ thể.
Chia tài sản khi ly hôn bắt đầu từ việc xác định đúng tài sản chung, tài sản riêng, rồi ưu tiên thỏa thuận; khi không thống nhất, Tòa án sẽ chia theo Điều 59 với nguyên tắc chia đôi có cân nhắc hoàn cảnh, công sức và quyền lợi của con. Chuẩn bị đầy đủ chứng cứ về nguồn gốc tài sản và hiểu rõ chi phí án phí, thuế sẽ giúp bạn chủ động hơn trong quá trình giải quyết.











