Theo khoản 2 Điều 109 Bộ luật Dân sự 2015, lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản. Đó có thể là tiền thuê nhà, tiền lãi cho vay, lãi gửi tiết kiệm hay cổ tức từ cổ phần. Khác với hoa lợi (sản vật tự nhiên như quả, trứng, con giống), lợi tức thường được tính thành tiền.
Tóm tắt nhanh
- Lợi tức được định nghĩa tại Điều 109 Bộ luật Dân sự 2015: khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.
- Hoa lợi là sản vật tự nhiên (quả, trứng, bê, nghé…); lợi tức là khoản lợi, thường bằng tiền (tiền thuê, tiền lãi, cổ tức).
- Chủ sở hữu, người sử dụng tài sản có quyền sở hữu hoa lợi, lợi tức theo thỏa thuận hoặc theo luật, kể từ thời điểm thu được.
- Trong hôn nhân, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng về nguyên tắc là tài sản chung của vợ chồng.
- Thu nhập từ đầu tư vốn (tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần) chịu thuế TNCN 5% theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực từ 01/07/2026.
Lợi tức là gì theo Bộ luật Dân sự?
Điều 109 Bộ luật Dân sự 2015 gồm hai khoản ngắn gọn:

- Khoản 1: hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại.
- Khoản 2: lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.
Hiểu đơn giản, bạn có một tài sản gốc (căn nhà, khoản tiền, cổ phần, máy móc…). Khi bạn cho người khác sử dụng, đem đầu tư hoặc khai thác tài sản đó và nhận về một khoản lợi, khoản ấy là lợi tức. Tài sản gốc vẫn còn nguyên, lợi tức là phần “sinh ra thêm”.
Lợi tức phát sinh do bạn thực hiện một giao dịch hoặc hoạt động khai thác (cho thuê, cho vay, đầu tư). Vì vậy lợi tức thường là tiền, nhưng cũng có thể là hiện vật nếu các bên thỏa thuận như vậy.
Ví dụ về lợi tức trong đời sống
| Tài sản gốc | Cách khai thác | Lợi tức thu được |
|---|---|---|
| Căn nhà, phòng trọ | Cho thuê | Tiền thuê nhà hằng tháng |
| Khoản tiền nhàn rỗi | Cho vay có lãi | Tiền lãi cho vay |
| Tiền gửi tiết kiệm | Gửi tại tổ chức tín dụng | Tiền lãi tiền gửi |
| Cổ phần trong công ty cổ phần | Góp vốn, nắm giữ cổ phần | Cổ tức (lợi tức cổ phần) |
| Chiếc xe tải | Cho thuê xe | Tiền thuê xe |
Tình huống: Anh Minh có căn hộ và cho thuê 8 triệu đồng/tháng. Căn hộ là tài sản gốc, 8 triệu đồng mỗi tháng là lợi tức. Anh Minh cho chị Lan vay 200 triệu đồng với lãi thỏa thuận; tiền lãi chị Lan trả cũng là lợi tức từ khoản tiền gốc.
Phân biệt lợi tức với hoa lợi, lợi nhuận, cổ tức
Lợi tức và hoa lợi khác nhau thế nào?
Hoa lợi là sản vật tự nhiên: quả từ cây, trứng từ gà vịt, con từ vật nuôi. Lợi tức là khoản lợi có được nhờ khai thác tài sản, thường tính bằng tiền. Hai khái niệm đi cùng nhau trong nhiều điều luật nên thường được gọi chung là “hoa lợi, lợi tức”.
| Tiêu chí | Hoa lợi | Lợi tức |
|---|---|---|
| Bản chất | Sản vật tự nhiên do tài sản mang lại | Khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản |
| Cách phát sinh | Tự nhiên, theo quy luật sinh trưởng | Qua hành vi khai thác (cho thuê, cho vay, đầu tư…) |
| Ví dụ | Quả, trứng, bê, nghé | Tiền thuê nhà, tiền lãi, cổ tức |
Lợi tức khác lợi nhuận và cổ tức ra sao?
“Lợi nhuận” là khái niệm kinh tế – kế toán, thường chỉ phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của hoạt động kinh doanh. “Cổ tức” là phần lợi nhuận công ty chia cho cổ đông; với cổ đông thì đó là một dạng lợi tức từ cổ phần. Luật Thuế thu nhập cá nhân dùng cụm “lợi tức cổ phần” khi nói về thu nhập từ đầu tư vốn.
Ai được hưởng lợi tức?
Nguyên tắc chung: chủ sở hữu hoặc người sử dụng tài sản có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật, kể từ thời điểm thu được hoa lợi, lợi tức đó. Một số tình huống thường gặp:
- Sở hữu chung theo phần: mỗi chủ sở hữu được hưởng hoa lợi, lợi tức tương ứng phần quyền sở hữu của mình, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Với sở hữu chung hợp nhất, các chủ sở hữu có quyền ngang nhau.
- Thế chấp tài sản: bên thế chấp, về nguyên tắc, vẫn được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ khi hợp đồng có thỏa thuận khác.
- Cầm cố tài sản: bên nhận cầm cố có quyền hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố nếu các bên có thỏa thuận.
- Quyền hưởng dụng: người hưởng dụng được hưởng hoa lợi, lợi tức trong thời gian quyền hưởng dụng còn hiệu lực.
Lưu ý: Quyền hưởng lợi tức phụ thuộc rất nhiều vào thỏa thuận trong hợp đồng. Khi cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bạn nên ghi rõ ai được hưởng hoa lợi, lợi tức để tránh tranh chấp về sau.
Lợi tức từ tài sản riêng của vợ chồng
Đây là điểm nhiều người thắc mắc khi ly hôn. Theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng gồm cả hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này (hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng sau khi vợ chồng đã chia tài sản chung, nếu không có thỏa thuận khác).
Ví dụ: Chị Hoa có căn nhà thừa kế riêng và cho thuê trong thời kỳ hôn nhân. Căn nhà vẫn là tài sản riêng của chị Hoa, nhưng tiền thuê nhà thu được trong thời gian đó, về nguyên tắc, là tài sản chung của vợ chồng.
Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích: lợi tức phát sinh từ tài sản riêng là khoản lợi mà vợ hoặc chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình. Nếu bạn đang chuẩn bị chia tài sản, hãy xem thêm điều kiện ly hôn đơn phương và thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì, nộp ở đâu.
Lợi tức có phải nộp thuế không?
Một số khoản lợi tức là đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2026) xếp vào nhóm “thu nhập từ đầu tư vốn” các khoản sau: tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần và thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
- Thuế suất: thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 5%.
- Cổ tức, lãi cho vay: thuộc nhóm chịu thuế nói trên; thông thường doanh nghiệp chi trả sẽ khấu trừ trước khi trả cho bạn.
- Lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng: theo quy định về thu nhập được miễn thuế, khoản này vẫn không phải nộp thuế TNCN.
- Tiền thuê tài sản: là lợi tức nhưng thuộc nhóm thu nhập từ kinh doanh theo quy định thuế riêng, không tính vào nhóm đầu tư vốn. Bạn cần kê khai theo hướng dẫn về thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản.
Lưu ý: Khi kê khai thuế, bạn dùng số định danh cá nhân làm mã số thuế (áp dụng từ 01/07/2025). Xem thêm mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành và cách tự đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng. Nếu bạn còn thu nhập từ tiền lương, tham khảo mức giảm trừ gia cảnh mới nhất.
Lưu ý khi thỏa thuận về lãi và lợi tức
Lãi suất cho vay giữa cá nhân
Khi cho vay dân sự, tiền lãi chính là lợi tức từ khoản tiền gốc. Theo Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có quy định. Phần lãi vượt mức này bị vô hiệu. Hãy ghi rõ số tiền, lãi suất, kỳ trả lãi trong giấy vay; bạn có thể tham khảo mẫu giấy ghi nợ viết tay.
Cảnh báo: Cho vay với lãi suất cao hơn mức pháp luật cho phép có thể bị coi là vô hiệu phần lãi vượt trần, và trong trường hợp nghiêm trọng có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự theo quy định về cho vay lãi nặng. Bạn nên tránh các thỏa thuận lãi “cắt cổ”.
Giữ chứng từ chứng minh nguồn thu
Hãy lưu hợp đồng thuê, giấy vay, sao kê chuyển khoản, thông báo chia cổ tức. Các giấy tờ này giúp bạn chứng minh lợi tức khi kê khai thuế hoặc khi có tranh chấp về tài sản chung, riêng.

Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 109 về hoa lợi, lợi tức; các quy định về sở hữu chung, thế chấp, cầm cố, quyền hưởng dụng và lãi suất vay).
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (Điều 33, Điều 40).
- Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2026).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Lợi tức là gì, quy định ở điều nào?
Lợi tức được quy định tại khoản 2 Điều 109 Bộ luật Dân sự 2015: là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản. Ví dụ phổ biến là tiền thuê nhà, tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi và cổ tức.
Tiền lãi ngân hàng có phải là lợi tức không?
Có. Tiền gửi là tài sản gốc, khoản lãi nhận được từ việc gửi tiền là lợi tức. Về thuế, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Cổ tức có phải là lợi tức không?
Có. Cổ tức là khoản lợi cổ đông nhận được từ việc nắm giữ cổ phần nên được coi là lợi tức cổ phần. Cá nhân cư trú nhận khoản này thuộc nhóm thu nhập từ đầu tư vốn, chịu thuế TNCN 5% theo Luật 109/2025/QH15.
Lợi tức từ tài sản riêng của vợ hoặc chồng là tài sản chung hay riêng?
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân về nguyên tắc là tài sản chung, trừ trường hợp luật quy định khác như sau khi vợ chồng đã chia tài sản chung theo khoản 1 Điều 40.
Lợi tức khác hoa lợi ở điểm nào?
Hoa lợi là sản vật tự nhiên tài sản mang lại như quả, trứng, con giống. Lợi tức là khoản lợi thu được nhờ khai thác tài sản, thường tính bằng tiền như tiền thuê hay tiền lãi.
Tóm lại, lợi tức là khoản lợi bạn thu được nhờ khai thác tài sản và được Bộ luật Dân sự xác định tại Điều 109. Khi gặp vấn đề về quyền hưởng, chia tài sản vợ chồng hay nghĩa vụ thuế, bạn cần xác định đúng bản chất khoản lợi, tài sản gốc và thời điểm phát sinh để áp dụng đúng quy định.











