Các loại hộ chiếu Việt Nam: phổ thông, công vụ, ngoại giao 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Các loại hộ chiếu Việt Nam: phổ thông, công vụ, ngoại giao 2026

Theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, Việt Nam hiện có 3 loại hộ chiếu: hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông. Ngoài ra còn có giấy thông hành. Hầu hết người dân chỉ làm hộ chiếu phổ thông, có thời hạn 10 năm (từ đủ 14 tuổi) hoặc 5 năm (dưới 14 tuổi).

Tóm tắt nhanh

  • Giấy tờ xuất nhập cảnh gồm: hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành.
  • Hộ chiếu phổ thông: 10 năm (từ đủ 14 tuổi), 5 năm (dưới 14 tuổi), không được gia hạn.
  • Hộ chiếu ngoại giao, công vụ: 1–5 năm, gia hạn được một lần, tối đa 3 năm.
  • Hộ chiếu phổ thông nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc nộp online, giải quyết không quá 8 ngày làm việc.
  • Lệ phí hiện giảm 50%: 100.000 đồng cấp mới, 200.000 đồng cấp lại, áp dụng đến hết 31/12/2026.
  • Từ 01/07/2026 có thêm quy định mới về hộ chiếu rút gọn và hủy hộ chiếu cũ khi được cấp hộ chiếu phổ thông mới.

Việt Nam có mấy loại hộ chiếu?

Điều 6 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 liệt kê bốn loại giấy tờ xuất nhập cảnh: hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành. Trong đó, ba loại đầu là “hộ chiếu” theo đúng nghĩa. Mỗi loại có đối tượng được cấp, thời hạn và cơ quan cấp khác nhau.

Khi xuất cảnh hoặc nhập cảnh, bạn chỉ được dùng một loại giấy tờ còn giá trị sử dụng cho mỗi lần đi, không dùng đồng thời nhiều loại.

Hộ chiếu phổ thông

Đây là loại hộ chiếu dành cho mọi công dân Việt Nam có nhu cầu ra nước ngoài để du lịch, học tập, làm việc, thăm thân hoặc định cư. Bìa hộ chiếu mẫu mới có màu xanh tím than.

Thời hạn hộ chiếu phổ thông

  • Từ đủ 14 tuổi trở lên: thời hạn 10 năm, không được gia hạn.
  • Dưới 14 tuổi: thời hạn 5 năm, không được gia hạn.
  • Cấp theo thủ tục rút gọn: thời hạn không quá 12 tháng, không được gia hạn. Từ 01/07/2026, loại này chỉ có giá trị sử dụng một lần khi xuất cảnh hoặc nhập cảnh.

Hộ chiếu phổ thông không được gia hạn. Khi hết hạn hoặc hết trang, bạn làm thủ tục cấp hộ chiếu mới.

Lưu ý: Từ năm 2023, hộ chiếu còn hạn dưới 6 tháng vẫn được dùng để xuất cảnh, nhập cảnh nếu còn nguyên vẹn và còn thời hạn. Quy định “còn ít nhất 6 tháng” của Việt Nam đã bị bãi bỏ. Tuy nhiên, nhiều nước vẫn yêu cầu hộ chiếu còn hạn tối thiểu khi nhập cảnh hoặc quá cảnh, nên bạn cần kiểm tra điều kiện của nước đến.

Hộ chiếu công vụ và hộ chiếu ngoại giao

Hai loại này không dành cho công dân thông thường. Chúng được cấp cho người đi nước ngoài thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước, theo diện và thẩm quyền do luật quy định.

Hộ chiếu ngoại giao

Cấp cho lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, các tổ chức chính trị – xã hội và một số chức danh, viên chức ngoại giao theo quy định. Bìa hộ chiếu có màu nâu đỏ (đỏ đô). Từ 01/07/2026, Luật 118/2025/QH15 bổ sung cấp phó của người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào diện được cấp.

Hộ chiếu công vụ

Cấp cho cán bộ, công chức, viên chức và một số đối tượng khác được cử đi nước ngoài làm nhiệm vụ. Bìa hộ chiếu thường có màu xanh lá đậm. Luật 118/2025/QH15 bổ sung người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã vào diện được cấp, phù hợp với mô hình chính quyền hai cấp.

Thời hạn

Hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm. Chúng có thể được gia hạn một lần, không quá 03 năm. Việc cấp do Bộ Ngoại giao và cơ quan được giao thẩm quyền thực hiện, không nộp tại cơ quan xuất nhập cảnh của Công an như hộ chiếu phổ thông.

Cảnh báo: Hộ chiếu ngoại giao, công vụ chỉ được dùng cho chuyến đi thuộc nhiệm vụ được cử. Dùng loại hộ chiếu này cho việc riêng, hoặc khai man để được cấp, là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý nghiêm.

Giấy thông hành

Giấy thông hành không phải hộ chiếu nhưng cũng là giấy tờ xuất nhập cảnh hợp pháp. Giấy này thường dùng trong các trường hợp đặc thù như qua lại biên giới theo thỏa thuận giữa các nước. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

Hộ chiếu gắn chip và không gắn chip

Ngoài phân loại theo đối tượng, hộ chiếu còn phân theo cấu tạo:

  • Hộ chiếu gắn chip điện tử: chip lưu thông tin được mã hóa của người mang hộ chiếu. Từ ngày 01/03/2023, hộ chiếu phổ thông gắn chip được cấp cho công dân. Người từ đủ 14 tuổi trở lên được quyền chọn hộ chiếu gắn chip hoặc không gắn chip.
  • Hộ chiếu không gắn chip: cấp cho người chưa đủ 14 tuổi hoặc cấp theo thủ tục rút gọn.

Hai loại có bìa giống nhau, chỉ khác ở chip điện tử. Hộ chiếu ngoại giao và công vụ hiện cũng có thể được cấp dưới dạng gắn chip.

“Loại hộ chiếu PM” là gì?

Nhiều người tìm kiếm cụm “loại hộ chiếu PM”. Pháp luật Việt Nam không có loại hộ chiếu nào tên “PM”. Các loại hợp pháp chỉ gồm hộ chiếu ngoại giao, công vụ, phổ thông và giấy thông hành như trên. Chữ “P” trên trang thông tin hộ chiếu là mã chỉ loại giấy tờ là hộ chiếu (passport) theo chuẩn quốc tế. Nó không thể hiện đó là hộ chiếu phổ thông, công vụ hay ngoại giao. Để biết hộ chiếu của mình thuộc loại nào, bạn xem tên loại hộ chiếu ghi ngay trên bìa và trang thông tin.

Nếu bạn thấy ký hiệu “PM” trong một giấy tờ khác hoặc lời quảng cáo, hãy hiểu đó chỉ là cách ghi tắt, ghi nhầm hoặc cách gọi của riêng một tổ chức. Nó không phải một loại hộ chiếu do pháp luật quy định.

Bảng so sánh các loại hộ chiếu

Loại giấy tờ Đối tượng Thời hạn Gia hạn
Hộ chiếu phổ thông (từ đủ 14 tuổi) Mọi công dân Việt Nam 10 năm Không
Hộ chiếu phổ thông (dưới 14 tuổi) Trẻ em dưới 14 tuổi 5 năm Không
Hộ chiếu phổ thông rút gọn Trường hợp khẩn cấp, nhân đạo theo luật Không quá 12 tháng; từ 01/07/2026 dùng một lần Không
Hộ chiếu công vụ Cán bộ, công chức, viên chức đi làm nhiệm vụ 1–5 năm Một lần, tối đa 3 năm
Hộ chiếu ngoại giao Lãnh đạo cấp cao, chức danh ngoại giao theo luật 1–5 năm Một lần, tối đa 3 năm
Giấy thông hành Trường hợp đặc thù theo quy định Không quá 12 tháng Không

Thủ tục và lệ phí làm hộ chiếu phổ thông

  1. Bước 1: Chuẩn bị tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông, ảnh chân dung theo quy định và giấy tờ tùy thân (thẻ căn cước, căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị). Giấy chứng minh nhân dân đã hết giá trị sử dụng.
  2. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (đăng nhập bằng tài khoản VNeID) và gửi bổ sung hồ sơ qua bưu chính khi có thông báo.
  3. Bước 3: Nộp lệ phí khi hồ sơ hợp lệ, trực tiếp hoặc trực tuyến.
  4. Bước 4: Nhận kết quả theo giấy hẹn, hoặc nhận qua bưu điện nếu đã đăng ký. Thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ và nộp lệ phí thành công.

Lần đầu xin cấp hộ chiếu, bạn nộp tại cơ quan xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc tạm trú. Nếu có thẻ căn cước, bạn có thể nộp tại cơ quan xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi. Từ lần thứ hai, bạn cũng có thể nộp tại nơi thuận lợi hoặc tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Nếu chưa đăng ký nơi tạm trú, bạn xem hướng dẫn đăng ký tạm trú online.

Để hồ sơ không bị trả lại vì giấy tờ tùy thân, bạn nên chuẩn bị sẵn thẻ căn cước. Nếu chưa có, hãy xem hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online và nơi làm căn cước theo quy định. Khi quên số thẻ, bạn có thể tham khảo cách tra số thẻ căn cước online để điền tờ khai chính xác.

Lệ phí

Trường hợp Đến hết 31/12/2026 Từ 01/01/2027
Cấp mới 100.000 đồng 200.000 đồng
Cấp lại do hỏng hoặc mất 200.000 đồng 400.000 đồng

Mức 100.000 đồng và 200.000 đồng là mức đã giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC. Từ 01/01/2027, nếu không có chính sách mới, mức thu theo Thông tư 28/2026/TT-BTC. Bạn nên kiểm tra lại tại cơ quan tiếp nhận trước khi nộp.

Điểm mới từ 01/07/2026

Luật số 118/2025/QH15 (sửa đổi 10 luật về an ninh, trật tự) có hiệu lực từ 01/07/2026 và sửa đổi Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. Các nội dung chính liên quan đến hộ chiếu:

  • Hộ chiếu phổ thông rút gọn: thời hạn không quá 12 tháng, không gia hạn, chỉ dùng một lần để xuất cảnh hoặc nhập cảnh Việt Nam. Muốn đi tiếp, bạn phải làm hộ chiếu theo thủ tục thông thường.
  • Hủy hộ chiếu cũ: khi bạn được cấp hộ chiếu phổ thông mới, cơ quan cấp sẽ hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông trước đó nếu còn hạn. Bạn dùng hộ chiếu mới cho mọi chuyến đi.
  • Thu hồi, hủy hộ chiếu: bổ sung các trường hợp hộ chiếu bị sai thông tin, hoặc người bị truy nã.
  • Giấy tờ khi làm thủ tục: ngoài thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn giá trị, bạn có thể dùng căn cước điện tử.
  • Đối tượng cấp hộ chiếu ngoại giao, công vụ: được bổ sung như đã nêu ở trên.

Lưu ý: Nếu bạn vừa đổi sang hộ chiếu mới, đừng mang theo hộ chiếu cũ để xuất cảnh dù chưa hết hạn. Hộ chiếu cũ có thể đã bị hủy giá trị sử dụng.

Câu hỏi thường gặp

Các loại hộ chiếu của Việt Nam gồm những loại nào?

Gồm hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông. Luật còn quy định thêm giấy thông hành là giấy tờ xuất nhập cảnh nhưng không gọi là hộ chiếu.

Hộ chiếu phổ thông có hạn bao lâu?

Người từ đủ 14 tuổi được cấp hộ chiếu 10 năm. Người dưới 14 tuổi được cấp hộ chiếu 5 năm. Cả hai đều không được gia hạn. Hộ chiếu cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng.

Hộ chiếu gắn chip khác hộ chiếu thường thế nào?

Hộ chiếu gắn chip có thêm chip điện tử lưu thông tin được mã hóa của người mang hộ chiếu, còn bìa giống hộ chiếu không gắn chip. Người từ đủ 14 tuổi được chọn một trong hai loại. Trẻ em dưới 14 tuổi và trường hợp rút gọn được cấp loại không gắn chip.

Hộ chiếu còn hạn dưới 6 tháng có đi nước ngoài được không?

Theo luật Việt Nam, bạn vẫn được xuất cảnh, nhập cảnh nếu hộ chiếu còn nguyên vẹn và còn thời hạn. Tuy nhiên, một số nước yêu cầu hộ chiếu còn hạn tối thiểu (thường 6 tháng) khi nhập cảnh, nên bạn cần xem điều kiện của nước đến.

Làm hộ chiếu phổ thông ở đâu?

Bạn nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp lần đầu, bạn nộp ở nơi thường trú hoặc tạm trú. Nếu có thẻ căn cước, bạn có thể nộp ở nơi thuận lợi.

Tóm lại, Việt Nam chỉ có ba loại hộ chiếu là phổ thông, công vụ và ngoại giao, trong đó hộ chiếu phổ thông là loại công dân thông thường được cấp. “PM” không phải một loại hộ chiếu theo luật. Trước khi làm hoặc đổi hộ chiếu, bạn nên kiểm tra lại thời hạn, lệ phí và thủ tục hiện hành tại cơ quan tiếp nhận. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →