Lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản là gì?

Tháng Mười 19, 2021
Lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản là gì?
1290
Views

Chào Luật sư. Gần đây, ở địa phương tôi có một số đối tượng bị khởi tố về tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản. Vậy Lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản là gì? Tội danh này được quy định sa sao? Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản bị xử lý thế nào? Người phạm tội có phải đi tù không? Hi vọng nhận được phản hồi sớm từ Luật sư! Chân thành cảm ơn.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chúng tôi. Luật sư X xin phép giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Căn cứ pháp lý

Bộ Luật Hình Sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

Nghị định 79/2015/NĐ-CP

Nội dung tư vấn

Lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản là gì?

Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản tiếng Anh là “Abuse of power or position for appropriation of property”.

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn là hành vi của người có chức vụ; quyền hạn đã vượt ra ngoài phạm vi quyền hạn của mình chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng trở lên hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng.

Các yếu tố cấu thành tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

Chủ thể:

Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, chủ thể của tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản phải là người từ đủ 16 tuổi lên và phải có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, do đặc thù của ngành nghề, chủ thể của tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác là chủ thể đặc biệt; tức là chỉ có những người có chức vụ, quyền hạn mới chiếm đoạt được tài sản của người khác.

Tuy nhiên, những người không có chức vụ; quyền hạn vẫn có thể trở thành chủ thể của tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản với vai trò là đồng phạm.

Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan : Hành vi khách quan: hành vi vượt ra khỏi phạm vi quyền hạn của mình nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. Hành vi vượt quyền hạn này chỉ thực hiện trên cơ sở chức vụ; quyền hạn đã có của người phạm tội. Người phạm tội đã sử dụng chức vụ; quyền hạn của mình như là phương tiện để thực hiện tội phạm. Để chiếm đoạt tài sản của người khác người phạm tội; có thể thực hiện tội phạm bằng nhiều thủ đoạn khác nhau. 

Hình thức thể hiện bao gồm:

  • Lạm dụng chức vụ, quyền hạn uy hiếp tinh thần người khác để chiếm đoạt tài sản của họ; người phạm tội sử dụng chức vụ, quyền hạn để đe dọa; cưỡng bức người khác; chiếm đoạt tài sản của họ. Người bị đe dọa vì sợ gây thiệt hại nên phải để cho người có chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản.
  • Lạm dụng chức vụ, quyền hạn lừa dối người khác chiếm đoạt tài sản của họ: người phạm tội vượt quá chức vụ, quyền hạn của mình đưa ra những thông tin không đúng sự thực với người khác về việc giao tài sản và chiếm đoạt tài sản trên cơ sở người bị lừa dối tin và giao tài sản.
  • Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác được giao cho người phạm tội trên cơ sở tín nhiệm: người có chức vụ, quyền hạn được người khác tín nhiệm giao tài sản nhưng đã lạm dụng sự tín nhiệm đó và chiếm đoạt tài sản.

Khách thể:

Khách thể của tội phạm này là hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức; làm cho cơ quan, tổ chức bị suy yếu; mất uy tín; mất lòng tin của nhân dân vào chính quyền; cao hơn là chính thể bị sụp đổ.

Mặt chủ quan của tội phạm

Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý trực tiếp: Người phạm tội nhận thức rõ được hành vi của mình có tính chất nguy hiểm cho xã hội mà vẫn thực hiện; thấy trước hành vi đó có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội. Và mục đích phạm tội là chiếm đoạt được tài sản từ người khác về cho mình.

Động cơ phạm tội là vụ lợi: Người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội bởi vì lòng tham của cải vật chất.

Lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản bị xử lý thế nào?

Khung 1

Phạt tù từ 01 năm đến 06 năm nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp:

  • Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về một trong các tội phạm tham nhũng theo quy định của Bộ luật Hình sự, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

Khung 2

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:

  • Phạm tội có tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng;
  • Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, cứu trợ; quyên góp cho những vùng bị thiên tai; dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.

Khung 3

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
  • Dẫn đến hậu quả doanh nghiệp; tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Khung 4

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:

Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên; Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm; có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Phân biệt lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản và lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản 

Lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sảnLạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản 
Căn cứ pháp lýĐiều 356 của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017
Khoản 6 Điều 3 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP
Điều 355 của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017
Khoản 5 Điều 3 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP
Tính chất“Lợi dụng chức vụ, quyền hạn” quy định tại khoản 1 Điều 356 của Bộ luật Hình sự là dựa vào chức vụ, quyền hạn được giao để làm trái, không làm hoặc làm không đúng quy định của pháp luật.“Lạm dụng chức vụ, quyền hạn” quy định tại khoản 1 Điều 355 của Bộ luật Hình sự là sử dụng vượt quá quyền hạn, chức trách, nhiệm vụ được giao hoặc tuy không được giao, không được phân công nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó nhưng vẫn thực hiện.

Giải quyết vấn đề

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là tội phạm gây nguy hiểm cho xã hội. Tội phạm này xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích của nhà nước, của công dân. Thêm vào đó, tội phạm này dẫn đến hậu quả đó là làm mất niềm tin của nhân dân vào công tác chính quyền. Pháp luật đã có những chế tài để xử lý tội danh này. Do đó, chúng ta cần phải kiên quyết để lùi tội phạm này. Từ đó, có thể tạo dựng một quốc gia văn minh và phát triển.

Có thể bạn quan tâm

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi về vấn đề Lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản là gì?  Mọi thắc mắc, câu hỏi mới của bạn có thể tìm tới Luật sư X để được giải đáp cụ thể, chi tiết hơn. Vui lòng liên hệ theo số hotline: 0833.102.102 để được hỗ trợ tư vấn kịp thời.

Câu hỏi liên quan


Nhận hối lộ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi nào?

Khi nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội danh về tham nhũng, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; hoặc lợi ích phi vật chất khác.

Trong trường hợp đương nhiên xóa án tích, hồ sơ bao gồm?

+ Đơn xin xóa án tích
+ Các tài liệu như giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ hình án cấp; giấy xác nhận của cơ quan thi hành án về việc thi hành xong các khoản bồi thường, án phí, tiền phạt; giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Huyện nơi người bị kết án thường trú cấp.
+ Bản sao hộ khẩu;
+ Bản sao chứng minh nhân dân.
+Giấy tờ khác theo quy định

Đặc xá là gì?

“Đặc xá là sự khoan hồng đặc biệt của Nhà nước do Chủ tịch nước quyết định tha tù trước thời hạn cho người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân nhân sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước hoặc trong trường hợp đặc biệt.” (theo Luật đặc xá năm 2018)

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục
Luật Hình Sự

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.