Hiện nay không còn “giấy xác nhận tạm trú” hay sổ tạm trú bản giấy. Thay vào đó, nếu cần chứng minh nơi tạm trú, bạn xin Giấy xác nhận thông tin về cư trú (mẫu CT07) tại Công an xã, phường hoặc qua VNeID, Cổng dịch vụ công quốc gia. Giấy có giá trị 01 năm kể từ ngày cấp, nếu thông tin cư trú chưa thay đổi.
Tóm tắt nhanh
- Cơ quan cấp: cơ quan đăng ký cư trú, thực tế là Công an xã, phường. Bạn có thể xin ở bất kỳ nơi nào trong cả nước, không bắt buộc phải đúng nơi tạm trú.
- Mẫu hiện hành: CT07 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA, áp dụng từ 01/7/2026 thay các mẫu cũ.
- Thời hạn giải quyết: không quá 1/2 ngày làm việc nếu thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tối đa 03 ngày làm việc nếu cần xác minh.
- Giá trị sử dụng: 01 năm kể từ ngày cấp; hết giá trị sớm nếu thông tin cư trú thay đổi và được cập nhật.
- Không đăng ký tạm trú đúng quy định có thể bị cảnh cáo hoặc phạt 500.000 – 1.000.000 đồng.
Giấy xác nhận tạm trú hiện nay là gì?
Trước đây, người ở trọ hoặc sống ngoài nơi thường trú thường được cấp sổ tạm trú giấy hoặc có xác nhận tạm trú của công an phường. Từ 01/01/2023, sổ hộ khẩu và sổ tạm trú giấy hết giá trị. Thông tin cư trú được lưu trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, và bạn có thể xem trên ứng dụng VNeID.
Khi một cơ quan, ngân hàng hay trường học vẫn đòi giấy tờ chứng minh nơi tạm trú, bạn xin Giấy xác nhận thông tin về cư trú. Nội dung giấy gồm nơi cư trú hiện tại, các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống, hình thức đăng ký cư trú (thường trú hay tạm trú) và các thông tin cư trú khác trong cơ sở dữ liệu. Giấy này có thể cấp cho cá nhân hoặc cho cả hộ gia đình.
Lưu ý: Nếu thông tin cư trú của bạn đã khai thác được trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc VNeID, cơ quan, tổ chức không được bắt bạn nộp hay xuất trình thêm giấy xác nhận. Bạn nên hỏi lại đơn vị yêu cầu trước khi đi xin.
Xin giấy xác nhận tạm trú ở đâu?
Từ 01/7/2026, chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh – xã/phường) đã thay thế mô hình có cấp huyện. Vì vậy bạn không còn đến Công an quận, huyện để xin giấy này. Nơi giải quyết hiện nay:
- Công an xã, phường nơi bạn đang tạm trú, hoặc nơi thuận tiện nhất. Theo Thông tư 116/2026/TT-BCA, công dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú ở bất kỳ nơi nào trong nước, không phụ thuộc nơi thường trú hay tạm trú.
- Trực tuyến qua ứng dụng VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, nếu tài khoản định danh điện tử của bạn đã được xác thực mức độ 2.
Nếu bạn cần giấy tờ để nộp hồ sơ ở nơi khác, hãy xem thêm cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ để tránh sai sót khi điền mẫu.
Điều kiện để có thông tin tạm trú
Muốn xin được xác nhận tạm trú, trước hết bạn phải đã đăng ký tạm trú. Theo Luật Cư trú 2020, quy định chính gồm:
- Bạn sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú, để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên, thì phải đăng ký tạm trú.
- Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể gia hạn nhiều lần. Bạn làm thủ tục gia hạn trong vòng 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn đã đăng ký.
- Bạn không được đăng ký tạm trú mới tại những chỗ ở thuộc các trường hợp luật không cho đăng ký (ví dụ chỗ ở không đủ điều kiện hợp pháp).
- Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01) và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp. Người chưa thành niên phải có ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ. Thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Chưa đăng ký thì bạn nên đăng ký trước. Hướng dẫn từng bước có trong bài đăng ký tạm trú online được thực hiện như thế nào.
Các bước xin giấy xác nhận thông tin về cư trú
Cách 1: Nộp trực tiếp tại Công an xã, phường
- Bước 1: Chuẩn bị căn cước (hoặc căn cước công dân còn hạn) và điền tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01) ghi rõ nội dung đề nghị xác nhận, ví dụ “xác nhận nơi tạm trú hiện tại”.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận của Công an xã, phường. Cán bộ đối chiếu thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Bước 3: Nhận Giấy xác nhận thông tin về cư trú (mẫu CT07) có chữ ký của thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú và dấu của cơ quan. Nếu từ chối, cơ quan phải trả lời và nêu lý do.
Cách 2: Làm online trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công
- Bước 1: Đăng nhập VNeID (tài khoản mức độ 2) hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Bước 2: Chọn thủ tục xác nhận thông tin về cư trú, khai thông tin và chọn cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận.
- Bước 3: Theo dõi trạng thái hồ sơ và nhận kết quả theo hình thức đã chọn.
Nếu cần tra cứu lại số thẻ để điền chính xác, bạn có thể xem bài tra cứu số thẻ căn cước công dân online. Chưa có thẻ hoặc cần cấp đổi, xem làm căn cước công dân ở đâu.
Mẫu đơn đề nghị xác nhận tạm trú
Thủ tục chính thức dùng tờ khai CT01 để đề nghị, và Giấy xác nhận CT07 do cơ quan công an lập, bạn không tự điền. Nếu địa phương hoặc đơn vị tiếp nhận vẫn muốn có đơn riêng, bạn tham khảo mẫu dưới đây. Mẫu mang tính tham khảo, không phải biểu mẫu bắt buộc do Bộ Công an ban hành.
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ (NƠI TẠM TRÚ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ
Kính gửi: Công an phường/xã ……………………, tỉnh/thành phố ……………………
Tôi tên là: ……………………………………… Giới tính: ………… Sinh ngày: ……/……/……
Số định danh cá nhân (số căn cước/CCCD): ……………………………………………
Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………
Nơi tạm trú hiện tại: ………………………………………………………………………… (đã đăng ký tạm trú từ ngày ……/……/……)
Điện thoại liên hệ (nếu cần): ……………………
Nay tôi làm đơn này đề nghị Công an phường/xã ……………… xác nhận thông tin về cư trú của tôi, gồm: nơi tạm trú hiện tại, thời gian và hình thức đăng ký cư trú.
Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………………………
Tôi cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai.
……, ngày …… tháng …… năm ……
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn điền
- Kính gửi: ghi đúng tên Công an xã, phường theo đơn vị hành chính mới (sau sắp xếp 34 tỉnh/thành). Không ghi “Công an quận/huyện”.
- Số định danh cá nhân: là số 12 chữ số trên thẻ căn cước/CCCD. Không ghi số CMND 9 số vì CMND đã hết giá trị sử dụng.
- Nơi tạm trú: ghi đầy đủ số nhà, đường/thôn/tổ, xã/phường, tỉnh/thành phố, đúng với địa chỉ đã đăng ký.
- Mục đích: ghi ngắn gọn như xin việc, nhập học, vay vốn, làm thủ tục hành chính.
Giấy xác nhận CT07 gồm những gì?
Mẫu CT07 có phần đầu ghi theo đề nghị của ai, số định danh cá nhân, thông tin nhân thân (họ tên, ngày sinh, giới tính, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch, quê quán); phần nội dung công an xác nhận về nơi cư trú; cuối giấy là thời hạn sử dụng “đến hết ngày…” và chữ ký của thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú.
Trường hợp đơn vị chỉ cần giấy xác nhận nhân thân hoặc xác nhận của địa phương, bạn tham khảo thêm mẫu giấy xác nhận nhân thân.
Thời hạn giải quyết, giá trị sử dụng, lệ phí
| Nội dung | Quy định hiện hành |
|---|---|
| Thời hạn cấp xác nhận (thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu) | Không quá 1/2 ngày làm việc |
| Thời hạn cấp xác nhận (cần xác minh, nội dung chưa có trong cơ sở dữ liệu) | Không quá 03 ngày làm việc |
| Giá trị sử dụng của giấy | 01 năm kể từ ngày cấp; hết giá trị từ khi thông tin cư trú thay đổi và được cập nhật |
| Thời hạn tạm trú mỗi lần đăng ký | Tối đa 02 năm, gia hạn nhiều lần |
| Lệ phí đăng ký tạm trú (Thông tư 75/2022/TT-BTC) | 15.000 đồng/lần nếu nộp trực tiếp; 7.000 đồng/lần nếu nộp qua cổng dịch vụ công trực tuyến |
| Đăng ký cư trú qua VNeID | Miễn lệ phí từ 01/4/2026 đến hết 31/12/2026 (Thông tư 29/2026/TT-BTC); từ 01/01/2027 thu lại theo mức gốc |
Lưu ý: Trong bảng này, lệ phí nêu ở trên là lệ phí đăng ký tạm trú. Mức thu riêng cho việc cấp xác nhận thông tin về cư trú có thể khác, bạn hỏi trực tiếp Công an xã, phường hoặc xem thông báo trên cổng dịch vụ công khi nộp hồ sơ.
Mức xử phạt liên quan đến tạm trú
Từ 15/12/2025, Nghị định 282/2025/NĐ-CP thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP về xử phạt trong lĩnh vực an ninh, trật tự. Một số mức phạt đáng lưu ý đối với cá nhân:
- Không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú, thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng, hoặc không xuất trình giấy tờ/thông tin cư trú trên VNeID khi bị kiểm tra: cảnh cáo hoặc phạt 500.000 – 1.000.000 đồng. Tổ chức vi phạm bị phạt gấp 2 lần.
- Tẩy xóa, sửa chữa nội dung xác nhận thông tin về cư trú; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn giấy xác nhận để làm việc trái pháp luật: phạt 2.000.000 – 4.000.000 đồng.
- Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi: phạt 4.000.000 – 8.000.000 đồng.
Cảnh báo: Không mua, nhờ làm hộ hay làm giả giấy xác nhận cư trú. Hành vi này có thể bị xử phạt hành chính, nghiêm trọng hơn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về giả mạo trong công tác hoặc sử dụng giấy tờ giả. Cách hợp pháp duy nhất là tự đề nghị cơ quan đăng ký cư trú cấp.
Câu hỏi thường gặp
Giấy xác nhận tạm trú có giống sổ tạm trú không?
Không. Sổ tạm trú bản giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023. Hiện nay thông tin tạm trú được quản lý điện tử, và khi cần giấy chứng minh bạn xin Giấy xác nhận thông tin về cư trú (mẫu CT07).
Tôi tạm trú ở phường A, có xin xác nhận ở phường B được không?
Được. Theo Thông tư 116/2026/TT-BCA, công dân có thể yêu cầu bất kỳ cơ quan đăng ký cư trú nào trong cả nước cấp xác nhận, không phụ thuộc nơi thường trú hay tạm trú. Bạn cũng có thể làm trực tuyến.
Giấy xác nhận tạm trú có thời hạn bao lâu?
Có giá trị 01 năm kể từ ngày cấp. Nếu trong thời gian đó thông tin cư trú thay đổi và đã được cập nhật vào cơ sở dữ liệu, giấy hết giá trị kể từ thời điểm thay đổi.
Chủ nhà trọ hay người thuê phải đi đăng ký tạm trú?
Người đến sinh sống từ 30 ngày trở lên có nghĩa vụ đăng ký tạm trú. Người thuê nên chủ động làm và nhờ chủ nhà cung cấp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp. Chủ nhà cũng có trách nhiệm phối hợp quản lý cư trú, tránh bị liên đới xử lý nếu cho ở mà không khai báo.
Không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu?
Theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP, cá nhân có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng. Tổ chức có cùng hành vi bị phạt gấp đôi.
Có cần công chứng giấy xác nhận tạm trú không?
Thông thường không cần công chứng, vì giấy do cơ quan công an cấp và có dấu. Khi nơi nhận yêu cầu bản sao, bạn làm chứng thực bản sao theo quy định. Xem thêm hướng dẫn tại bài chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu để nắm nơi chứng thực hiện nay.
Căn cứ pháp lý
- Luật Cư trú 2020 (các quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú và xác nhận thông tin về cư trú).
- Thông tư 116/2026/TT-BCA của Bộ Công an về đăng ký, quản lý cư trú và biểu mẫu (hiệu lực từ 01/7/2026).
- Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình (hiệu lực từ 15/12/2025).
- Thông tư 75/2022/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú.
- Thông tư 29/2026/TT-BTC về miễn một số khoản phí, lệ phí khi thực hiện dịch vụ công trên VNeID (01/4/2026 – 31/12/2026).
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; chính quyền địa phương hai cấp từ 01/7/2025.
Tóm lại, thứ bạn cần khi muốn chứng minh nơi tạm trú hiện nay là Giấy xác nhận thông tin về cư trú (mẫu CT07), do Công an xã, phường cấp nhanh, thường trong nửa ngày làm việc nếu dữ liệu đã đầy đủ. Hãy đăng ký tạm trú đúng hạn, kiểm tra thông tin trên VNeID và chỉ xin giấy khi nơi tiếp nhận thật sự yêu cầu. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.











