Được kết hôn lại với vợ/chồng cũ không?

Tháng Tám 24, 2021
1907
Views

Sau khi ly hôn, nhiều cặp vợ chồng nhận ra vẫn còn tình cảm với đối phương; dường như thấu hiểu nhau hơn, nhiều khúc mắc được hóa giải. Do đó, không ít cặp đôi mong muốn quay lại với nhau. Vậy pháp luật có cho phép kết hôn lại với vợ/chồng cũ không? Nếu có thì thủ tục thực hiện thế nào? Trong nội dung bài viết này, phòng tư vấn Luật hôn nhân của Luật sư X sẽ giới thiệu đến bạn đọc quy định của pháp luật về vấn đề này.

Cơ sở pháp lý

Nội dung tư vấn

Được kết hôn lại với vợ/chồng cũ không?

Kết hôn lại với chồng cũ, vợ cũ là việc người vợ, chồng xác lập lại quan hệ hôn nhân với người vợ, chồng cũ; mà trước đó đã hoàn thành thủ tục ly hôn. Theo đó, pháp luật cho phép các cặp vợ chồng cũ có thể tự do quay lại với nhau; xác lập lại quan hệ vợ chồng nếu đáp ứng đủ các điều kiện đăng ký kết hôn.

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật hôn nhân và gia định 2014 quy định:

Điều 9. Đăng ký kết hôn

2, Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

Như vậy, nếu vợ chồng trước đó đã ly hôn; nhưng muốn quay lại với nhau, mong muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng; thì phải tiến hành đăng ký kết hôn. Nếu không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền; mà chỉ chung sống với nhau trên thực tế thì quan hệ hôn nhân sẽ không được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Điều kiện để kết hôn lại với vợ/chồng cũ

Điều kiện để kết hôn lại với vợ hoặc chồng cũ tương tự như trường hợp kết hôn thông thường. Theo đó, căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; quy định điều kiện kết hôn như sau:

+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

+ Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

+ Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định, bao gồm:

(1) Kết hôn giả tạo.

(2) Cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn.

(3) Người đang có vợ, có chồng hợp pháp.

(4) Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Thủ tục đăng ký kết hôn lại với vợ/chồng cũ

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu, giấy tờ để đăng ký kết hôn

Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP; quy định khi thực hiện đăng ký kết hôn lại với chông cũ thực hiện như trường hợp kết hôn thông thường. Cụ thể, cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

+ Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu).

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp (trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã/phường/thị trấn nơi đăng ký kết hôn).

+ Giấy khám sức khỏe xác nhận đủ điều kiện kết hôn (trong trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài).

Bước 2: Đến Uỷ ban nhân dân thực hiện đăng ký kết hôn

Sau khi chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ trên; người có nhu cầu đăng ký kết hôn sẽ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ.

Trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài; người có nhu cầu thực hiện đăng ký kết hôn sẽ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam; hoặc Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện thủ tục.

Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ giấy tờ; đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình. Hướng dẫn hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

  • Lưu ý:

+ Khi đến Uỷ ban nhân dân thực hiện đăng ký kết hôn; cần mang theo hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân; hoặc thẻ căn cước công dân; hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp; còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.

+ Và Giấy tờ chứng minh nơi cư trú (như hộ khẩu, sổ tạm trú,…) để xác định thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn.

Bước 3: Nhận kết quả

Nếu đủ hồ sơ và điều kiện đăng ký kết hôn; sau ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn; hai bên nam, nữ đã ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; Thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp hồ sơ đăng ký kết hôn chưa đầy đủ, chưa hợp lệ; hoặc các bên không đáp ứng đủ điều kiện đăng ký kết hôn; thì người tiếp nhận giải quyết phải trả lời bằng văn bản về việc từ chối nhận hồ sơ; và hướng dẫn hai bên nam nữ bổ sung để hồ sơ đạt yêu cầu.

Hy vọng những thông tin Luật sư X cung cấp hữu ích với bạn đọc!

Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ tư vấn của Luật sư X hãy liên hệ 0833102102

Mời bạn xem thêm: Ly hôn nhưng không biết nơi cư trú của chồng? Thủ tục như thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Hôn nhân là gì?

Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.

Kết hôn là gì?

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Cưỡng ép kết hôn là gì?

Cưỡng ép kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ.

Đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền sẽ giải quyết thế nào?

Căn cứ Điều 13 Luật hôn nhân và gia đình 2014; quy định về Xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền như sau: Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì khi có yêu cầu; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch; và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.