Điều kiện thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Tháng Chín 1, 2021
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
487
Views

Nếu bạn đang có nhu cầu thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng; nhưng không biết điều kiện thành lập như thế nào? Điều kiện để được cấp giấy phép ra sao, có phức tạp hay không. Nếu vậy hãy tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Căn cứ pháp lý

Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017

Nội dung tư vấn

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là gì?

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng; trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức này bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.

Thông thường, tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.

Điều kiện thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Điều kiện chung

Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định.

Có Điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật.

Người quản lý; người điều hành; thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn; điều kiện theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2017.

Có Đề án thành lập; phương án kinh doanh khả thi; không gây ảnh hưởng đến sự an toàn; ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh; hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.

Điều kiện với cổ đông sáng lập

Đối với cổ đông sáng lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng thì:

Không được dùng vốn huy động; vốn vay của tổ chức; cá nhân khác để góp vốn.

Không phải là cổ đông chiến lược; cổ đông sáng lập; chủ sở hữu; thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khác được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

Nếu cổ đông sáng lập là cá nhân phải: mang quốc tịch Việt Nam; không thuộc những đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp. Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức thì phải: được thành lập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam; Kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và BHXH đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

Điều kiện với ngân hàng thương mại Việt Nam

Có tổng tài sản tối thiểu 100.000 tỷ đồng; tuân thủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng.

Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu sau khi góp vốn thành lập.

Không vi phạm các giới hạn; tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ; hoạt động ngân hàng trong 02 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có hoạt động lành mạnh; đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có; tình hình tài chính; các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; có văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính; công nghệ; quản trị; điều hành; hoạt động cho tổ chức tín dụng liên doanh; tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài; bảo đảm tổ chức duy trì giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định.

Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước về thanh tra; giám sát hoạt động ngân hàng; trao đổi thông tin giám sát an toàn ngân hàng; và có văn bản cam kết giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối với hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài.

Điều kiện với tổ chức là doanh nghiệp Việt Nam

Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng; tổng tài sản tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Nếu doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu mức vốn pháp định; phải đảm bảo vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn cam kết góp.

Nếu doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định của pháp luật có liên quan.

Hy vọng bài viết “Điều kiện thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng” hữu ích đối với bạn đọc!

Hãy liên hệ Luật sư X khi có nhu cầu tư vấn, sử dụng dịch vụ thành lập công ty; với số hotline : 0833.102.102

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp là gì?

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy đinh của pháp luật nhằm mục đích kinh donah thu lợi nhuận.

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có tư cách pháp nhân không?

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có tư cách pháp nhân theo quy định. Tổ chức này thỏa mãn đầy đủ các tiêu chí của một pháp nhân.

Tổ chức tín dụng hỗ trợ là gì?

Tổ chức tín dụng hỗ trợ là tổ chức tín dụng được chỉ định tham gia quản trị, kiểm soát, điều hành, hỗ trợ tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.

Công ty tài chính là gì?

Công ty tài chính là loại hình tổ chức tín phi ngân hàng; huy động vốn cho vay, đầu tư; cung ứng dịch vụ tư vấn về tài chính; tiền tệ nhưng trên nguyên tắc riêng được làm dịch vụ thanh toán và không được nhận tiền gửi dưới một năm.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục
Luật Doanh Nghiệp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.