Hàng hóa phải xin giấy phép nhập khẩu là những mặt hàng nằm trong danh mục “nhập khẩu theo giấy phép” tại Phụ lục III Nghị định 292/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 05/09/2026 và thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Bạn phải có giấy phép của bộ quản lý chuyên ngành trước khi làm thủ tục hải quan. Hàng thuộc danh mục cấm thì không được nhập, trừ trường hợp đặc biệt được cấp phép.
Tóm tắt nhanh
- Từ 05/09/2026, danh mục hàng nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện nằm ở Phụ lục III Nghị định 292/2026/NĐ-CP; Nghị định 69/2018/NĐ-CP hết hiệu lực.
- Hàng “theo giấy phép” bắt buộc có giấy phép; hàng “theo điều kiện” phải đáp ứng điều kiện chuyên ngành (công bố hợp quy, kiểm tra chuyên ngành…).
- Hàng cấm nhập khẩu (vũ khí, thuốc lá điện tử, nhiều nhóm hàng đã qua sử dụng…) khác hoàn toàn với hàng phải xin phép.
- Trình tự, thủ tục cấp phép do từng bộ quản lý chuyên ngành quy định chi tiết; mã HS của từng mặt hàng do bộ đó công bố.
- Nhập hàng không có giấy phép bắt buộc có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí xử lý hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm.
Giấy phép nhập khẩu là gì?
Giấy phép nhập khẩu là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho thương nhân, cho phép nhập khẩu một lô hàng hoặc một lượng hàng nhất định thuộc diện Nhà nước quản lý. Mục đích là kiểm soát hàng hóa liên quan đến an ninh, sức khỏe, môi trường, an toàn thông tin hoặc các cam kết quốc tế.

Nguyên tắc chung: Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân phải có giấy phép theo quy định pháp luật. Còn với hàng theo điều kiện, thương nhân phải đáp ứng điều kiện do pháp luật chuyên ngành đặt ra.
Văn bản nào đang quy định danh mục hiện nay?
Trước đây, danh mục hàng hóa phải xin giấy phép nhập khẩu được ban hành tại Phụ lục III Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Nhiều bài viết cũ, kể cả các bản dẫn lại năm 2023–2025, vẫn dựa vào văn bản này.
Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/07/2026. Văn bản có hiệu lực từ 05/09/2026 và thay thế hoàn toàn Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Nghị định kèm 7 phụ lục, trong đó Phụ lục I là hàng cấm, Phụ lục III là hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện.
Một số điểm đáng chú ý của văn bản mới:
- Danh mục được cập nhật, chuẩn hóa theo AHTN 2022 và kèm mã HS để dễ đối chiếu.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm công bố chi tiết hàng hóa kèm mã HS (trừ khi luật chuyên ngành đã quy định sẵn) và ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp phép.
- Bộ Công Thương chủ trì rà soát, cập nhật các danh mục định kỳ 2 năm một lần.
- Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 48/2026/TT-BCT hướng dẫn một số nội dung, tập trung vào hàng cấm nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan và kim cương thô theo Quy chế Kimberley.
Lưu ý: Phụ lục III có nhiều mặt hàng gắn với mã HS cụ thể và có thể được các bộ cập nhật sau đó. Trước khi nhập khẩu, bạn nên đối chiếu mã HS lô hàng với bản danh mục mới nhất do bộ quản lý chuyên ngành công bố.
Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải xin giấy phép
Phụ lục III chia danh mục theo từng bộ quản lý. Bảng dưới đây nêu các nhóm tiêu biểu thường gặp; đây là phần tổng hợp để tham khảo, không thay thế toàn văn phụ lục.
| Lĩnh vực quản lý | Nhóm hàng nhập khẩu tiêu biểu | Hình thức quản lý |
|---|---|---|
| Công Thương | Hóa chất và sản phẩm chứa hóa chất thuộc diện kiểm soát; xăng dầu; nguyên liệu thuốc lá; rượu; khí; một số hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan | Giấy phép hoặc điều kiện, tùy mặt hàng |
| Nông nghiệp và Môi trường | Thuốc thú y và nguyên liệu; phế liệu; sinh vật biến đổi gen; mẫu vật động, thực vật hoang dã thuộc CITES; thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng nhập để làm chất chuẩn | Giấy phép hoặc điều kiện |
| Y tế | Thuốc, nguyên liệu làm thuốc; mỹ phẩm; thực phẩm thuộc quản lý của Bộ Y tế; trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập để nghiên cứu, kiểm nghiệm | Giấy phép hoặc điều kiện (công bố, kiểm tra nhà nước) |
| An toàn thông tin mạng, thông tin truyền thông | Một số sản phẩm an toàn thông tin mạng; ấn phẩm (sách, báo, tạp chí…) | Giấy phép hoặc điều kiện |
| Xây dựng (giao thông) | Pháo hiệu cho an toàn hàng hải | Giấy phép |
| Công an, Quốc phòng | Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và hàng phục vụ an ninh, quốc phòng | Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền |
| Ngân hàng Nhà nước | Một số mặt hàng đặc thù như vàng nguyên liệu (theo danh mục trước đây), mực in tiền | Giấy phép hoặc điều kiện |
Với một số nhóm hàng như ô tô, xăng dầu, rượu hay khí, đa số trường hợp là “nhập khẩu theo điều kiện”: bạn phải đáp ứng điều kiện về thương nhân, chất lượng, kiểm tra chuyên ngành thay vì xin một tờ giấy phép riêng cho từng lô. Vì vậy, khi tra danh mục hãy đọc kỹ cột “hình thức quản lý”.
Lưu ý: Phụ lục III của Nghị định 69/2018/NĐ-CP không còn là căn cứ để áp dụng từ 05/09/2026. Nếu bạn gặp bài viết nêu hàng loạt mặt hàng “theo Nghị định 69”, hãy kiểm tra lại với Phụ lục III Nghị định 292/2026/NĐ-CP vì mã HS và nhóm hàng đã được rà soát, bổ sung.
Phân biệt hàng cấm nhập khẩu, hàng theo giấy phép và hàng theo điều kiện
Hàng cấm nhập khẩu
Đây là nhóm Nhà nước không cho nhập, nằm ở Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Ở chiều nhập khẩu, danh mục gồm vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ; các loại pháo (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải); đèn trời; thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông; thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng. Nhiều nhóm hàng đã qua sử dụng cũng bị cấm: hàng dệt may, giày dép, điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, xe đạp, mô tô, xe gắn máy, thiết bị y tế và một số sản phẩm công nghệ số. Nghị định mới còn bổ sung cấm nhập hàng được sản xuất bằng hành vi cưỡng bức lao động theo các điều kiện quy định.
Nếu bạn muốn mua xe máy đã qua sử dụng, hãy xem thêm giấy tờ cần có khi mua xe máy cũ để tránh nhầm giữa xe đang lưu hành trong nước và xe nhập khẩu trái quy định.
Trường hợp đặc biệt được phép nhập hàng thuộc diện cấm, thương nhân phải xin cấp phép kèm phương án sử dụng, quản lý, xử lý hàng. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong tối đa 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; hàng cấm nhập khẩu được cấp phép chỉ được lưu giữ, sử dụng tại Việt Nam không quá 2 năm theo đăng ký.
Hàng nhập khẩu theo giấy phép
Không cấm, nhưng mỗi lần nhập (hoặc theo một giấy phép có thời hạn) phải được cơ quan quản lý cho phép trước. Thiếu giấy phép, lô hàng không được thông quan.
Hàng nhập khẩu theo điều kiện
Bạn không cần xin phép riêng từng lô nhưng phải đáp ứng điều kiện về chất lượng, an toàn, tiêu chuẩn, giấy phép kinh doanh chuyên ngành, kiểm tra nhà nước… do luật chuyên ngành quy định.
Giấy phép tự động, hạn ngạch thuế quan và CFS
- Giấy phép nhập khẩu tự động: căn cứ mục tiêu điều hành từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc áp dụng đối với một số loại hàng hóa. Mục đích chủ yếu là theo dõi, giám sát chứ không hạn chế số lượng.
- Hạn ngạch thuế quan: nhập trong hạn ngạch hưởng thuế suất thấp, vượt hạn ngạch chịu thuế suất cao hơn. Theo danh mục trước đây, nhóm này gồm muối, thuốc lá nguyên liệu, trứng gia cầm, đường tinh luyện, đường thô; bạn cần đối chiếu lại thông báo hằng năm của Bộ Công Thương.
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): trong trường hợp cần thiết, bộ quản lý chuyên ngành có thể yêu cầu hàng nhập khẩu phải nộp CFS theo danh mục và mã HS được công bố.
Các bước xin giấy phép nhập khẩu
Nghị định 292/2026/NĐ-CP giao các bộ quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp phép cho hàng thuộc phạm vi quản lý. Vì vậy hồ sơ cụ thể khác nhau theo mặt hàng, nhưng quy trình thường theo các bước sau:

- Bước 1: Xác định mã HS và mô tả chính xác hàng hóa, đối chiếu với Phụ lục I (cấm) và Phụ lục III (giấy phép, điều kiện).
- Bước 2: Xác định bộ, cơ quan quản lý chuyên ngành và văn bản hướng dẫn thủ tục của cơ quan đó.
- Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ. Thông thường gồm đơn đề nghị, giấy tờ pháp lý của thương nhân, hợp đồng hoặc tài liệu thương mại, tài liệu kỹ thuật, tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quản lý và xử lý hàng sau sử dụng (với nhóm hàng cần kiểm soát chặt).
- Bước 4: Nộp hồ sơ qua môi trường điện tử hoặc trực tiếp tại cơ quan cấp phép; nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan thông báo để bổ sung (với hàng cấm được cấp phép đặc biệt, thời hạn thông báo là 3 ngày làm việc).
- Bước 5: Nhận giấy phép hoặc văn bản trả lời, nêu rõ lý do nếu từ chối.
- Bước 6: Khai báo hải quan, nộp giấy phép cùng bộ chứng từ khi làm thủ tục nhập khẩu và thực hiện báo cáo nếu giấy phép yêu cầu.
Cảnh báo: Thời hạn giải quyết với từng loại giấy phép chuyên ngành có thể khác nhau, không áp dụng chung một mốc cho mọi mặt hàng. Hãy kiểm tra văn bản hướng dẫn của bộ quản lý trước khi ký hợp đồng mua hàng nước ngoài, tránh để hàng nằm cảng phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi.
Với giấy phép đã được cấp theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP trước ngày 05/09/2026, bạn cần xem điều khoản chuyển tiếp của Nghị định 292/2026/NĐ-CP và văn bản của bộ cấp phép để biết giấy phép còn giá trị đến hết thời hạn hay phải làm lại.
Cá nhân nhập hàng về dùng có cần giấy phép không?
Nghị định 292/2026/NĐ-CP có quy định riêng về nhập khẩu tài sản di chuyển, hành lý của khách nhập cảnh, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu: các trường hợp này tuân theo pháp luật liên quan hoặc quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên, được miễn một số thủ tục không có nghĩa là mọi mặt hàng đều được mang vào.
Ví dụ: Anh Nam mua trên mạng một lô thực phẩm chức năng và mỹ phẩm từ nước ngoài để bán lại. Đây là hoạt động thương mại, nên các mặt hàng thuộc quản lý của Bộ Y tế phải đáp ứng điều kiện, thủ tục nhập khẩu chuyên ngành. Nếu chỉ gửi vài sản phẩm dùng cá nhân, vẫn phải xem hàng có thuộc danh mục cấm hay có hạn chế về số lượng không.
Các nhóm công cụ hỗ trợ, vũ khí, hóa chất luôn bị quản lý rất chặt. Bạn có thể tham khảo thêm quy định về bình xịt hơi cay tự vệ và mang vũ khí nào để tự vệ mà không vi phạm pháp luật. Đối với khí và hóa chất dùng sai mục đích, bài sử dụng bóng cười có vi phạm không giúp bạn hiểu cách pháp luật nhìn nhận loại hàng này.
Nếu hàng là xe máy hoặc phương tiện đã đăng ký tại Việt Nam, bạn cũng nên xem cách tính lệ phí trước bạ xe máy để nắm nghĩa vụ tài chính sau nhập khẩu hợp pháp.
Nhập khẩu không có giấy phép bị xử lý thế nào?
Tùy tính chất, mức độ, hành vi nhập khẩu hàng thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép, hoặc nhập hàng cấm, có thể bị:
- Xử phạt vi phạm hành chính, buộc tái xuất hoặc tiêu hủy hàng hóa, tịch thu tang vật theo quy định về xử phạt trong lĩnh vực hải quan, thương mại và chuyên ngành liên quan.
- Xử lý hình sự theo Bộ luật Hình sự (các tội buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới) nếu hàng trị giá lớn hoặc thuộc nhóm đặc biệt như vũ khí, chất cấm, di vật, cổ vật.
Mức phạt cụ thể phụ thuộc loại hàng và văn bản xử phạt chuyên ngành đang có hiệu lực. Bạn nên kiểm tra văn bản xử phạt của đúng lĩnh vực (hải quan, y tế, hóa chất, thông tin truyền thông…) khi cần tra mức phạt.
Câu hỏi thường gặp
Danh mục hàng hóa phải xin giấy phép nhập khẩu hiện nay nằm ở văn bản nào?
Từ 05/09/2026, danh mục nằm ở Phụ lục III Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Trước đó là Phụ lục III Nghị định 69/2018/NĐ-CP, nay đã hết hiệu lực do bị thay thế.
Hàng cấm nhập khẩu có thể xin giấy phép không?
Chỉ trong trường hợp pháp luật cho phép, ví dụ phục vụ mục đích đặc thù. Thương nhân phải nộp hồ sơ kèm phương án sử dụng, quản lý, xử lý hàng; thời gian giải quyết tối đa 5 ngày làm việc kể từ khi đủ hồ sơ hợp lệ.
Giấy phép nhập khẩu tự động có phải xin như giấy phép thông thường không?
Giấy phép tự động chủ yếu dùng để theo dõi, thống kê hàng nhập; Bộ Công Thương quy định áp dụng cho một số mặt hàng theo từng thời kỳ. Về nguyên tắc, nó khác với giấy phép “xin – cho” ở chỗ không dùng để hạn chế nhập khẩu.
Thuốc lá điện tử có được nhập khẩu không?
Không. Thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng nằm trong danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
Ai cấp giấy phép nhập khẩu?
Tùy mặt hàng, do bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên ngành (Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công an, Quốc phòng…) cấp. Quy trình thủ tục do từng bộ quy định chi tiết.
Công ty không có ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu có được nhập khẩu không?
Thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh xuất nhập khẩu không phụ thuộc ngành nghề đăng ký, trừ hàng cấm, hàng tạm ngừng và hàng thuộc diện hạn chế khác. Tuy nhiên với hàng theo giấy phép, theo điều kiện, bạn vẫn phải đáp ứng yêu cầu riêng.
Căn cứ pháp lý
- Luật Quản lý ngoại thương 2017.
- Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/07/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương (hiệu lực 05/09/2026).
- Nghị định 69/2018/NĐ-CP (hết hiệu lực từ 05/09/2026 do bị thay thế).
- Thông tư 48/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương.
- Luật 42/2024/QH15 về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025).
Nói gọn lại, muốn biết hàng của bạn có phải xin giấy phép nhập khẩu hay không, hãy xác định mã HS rồi đối chiếu Phụ lục I và Phụ lục III Nghị định 292/2026/NĐ-CP, sau đó xem hướng dẫn thủ tục của bộ quản lý chuyên ngành. Thông tin cập nhật tháng 10/2026; văn bản hướng dẫn có thể tiếp tục được bổ sung nên bạn cần kiểm tra lại trước khi nhập hàng.











