Khi cán bộ hưu trí (người đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu) qua đời, người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu, hiện là 25,3 triệu đồng. Thân nhân đủ điều kiện được nhận thêm trợ cấp tuất hằng tháng, hoặc trợ cấp tuất một lần tính theo thời gian người đó đã hưởng lương hưu. Hồ sơ nộp trong vòng 90 ngày kể từ ngày người hưởng qua đời.
Tóm tắt nhanh
- Trợ cấp mai táng: 10 lần mức tham chiếu tại tháng mất. Từ 01/07/2026 mức tham chiếu bằng lương cơ sở 2,53 triệu đồng nên khoản này là 25,3 triệu đồng (trước đó là 23,4 triệu đồng).
- Tuất hằng tháng: 50% mức tham chiếu (1.265.000 đồng/tháng) cho mỗi thân nhân; 70% (1.771.000 đồng/tháng) nếu thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng. Tối đa 4 thân nhân được hưởng.
- Tuất một lần: chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu là 48 tháng lương hưu; từ tháng thứ ba mỗi tháng giảm 0,5 tháng lương hưu, thấp nhất 3 tháng lương hưu.
- Thời hạn nộp hồ sơ: 90 ngày kể từ ngày người hưởng lương hưu chết.
- Cảnh báo: không báo tử để tiếp tục nhận lương hưu hoặc khai gian hồ sơ tuất có thể bị buộc hoàn trả, bị phạt hành chính, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Cán bộ hưu trí thuộc đối tượng nào?
“Cán bộ hưu trí” là cách gọi quen thuộc để chỉ người đã nghỉ hưu và đang nhận lương hưu hằng tháng từ quỹ bảo hiểm xã hội, gồm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang từng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Chế độ tử tuất của nhóm này hiện do Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực từ 01/07/2025) và Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn.
Điều kiện chung: người chết đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu. Nhóm này cũng bao gồm người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng và đã nghỉ việc.
Lưu ý: Người hưởng lương hưu chết trước ngày 01/07/2025 được giải quyết theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014, nên mức hưởng và cách tính có thể khác. Nếu hồ sơ của bạn thuộc trường hợp này, hãy đối chiếu thời điểm chết ghi trên giấy chứng tử.
Trợ cấp mai táng khi cán bộ hưu trí qua đời
Người đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng. Đây là điểm mới của Luật năm 2024: người nhận là người trực tiếp lo việc tang, không nhất định là con hay vợ/chồng.
Mức hưởng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng người đó chết. Trong thời gian chưa bãi bỏ lương cơ sở, mức tham chiếu bằng lương cơ sở.
| Thời điểm người hưởng lương hưu chết | Lương cơ sở/mức tham chiếu | Trợ cấp mai táng |
|---|---|---|
| Từ 01/07/2024 đến 30/06/2026 | 2.340.000 đồng | 23.400.000 đồng |
| Từ 01/07/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP) | 2.530.000 đồng | 25.300.000 đồng |
Khoản này tính theo tháng người hưởng qua đời, không phụ thuộc thời điểm bạn nộp hồ sơ. Ví dụ: ông A nghỉ hưu, mất ngày 20/08/2026 thì người lo mai táng được nhận 25,3 triệu đồng dù hồ sơ nộp vào tháng 10/2026.
Trợ cấp tuất hằng tháng: ai được hưởng, hưởng bao nhiêu?
Người đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu khi chết thuộc diện để lại trợ cấp tuất hằng tháng cho thân nhân đủ điều kiện (Điều 86, Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Thân nhân nào được hưởng tuất hằng tháng?
- Con: dưới 18 tuổi (kể cả con sinh sau khi cha chết hoặc con được sinh ra từ mang thai hộ theo quy định); từ đủ 18 tuổi trở lên nếu suy giảm khả năng lao động từ 81%.
- Vợ hoặc chồng: đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định; hoặc chưa đủ tuổi nhưng suy giảm khả năng lao động từ 81%.
- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha mẹ của vợ/chồng; thành viên khác trong gia đình mà người chết có nghĩa vụ nuôi dưỡng: đủ tuổi nghỉ hưu hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81%.
Ngoài ra, thân nhân phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo Luật và Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Khoản trợ cấp ưu đãi người có công không tính vào thu nhập này.
Mức hưởng tuất hằng tháng
| Đối tượng | Cách tính | Từ 01/07/2026 |
|---|---|---|
| Mỗi thân nhân thông thường | 50% mức tham chiếu | 1.265.000 đồng/tháng |
| Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng | 70% mức tham chiếu | 1.771.000 đồng/tháng |
Một người chết chỉ có tối đa 4 thân nhân hưởng tuất hằng tháng. Khi mức tham chiếu thay đổi, mức hưởng được điều chỉnh theo.
Trợ cấp tuất một lần tính thế nào?
Với thân nhân của người đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tuất một lần được tính theo thời gian người đó đã hưởng lương hưu (Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2024):
- Chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu: bằng 48 tháng lương hưu của tháng đang hưởng.
- Chết từ tháng thứ ba trở đi: cứ hưởng thêm 1 tháng thì giảm 0,5 tháng lương hưu so với mức 48 tháng.
- Mức thấp nhất: 3 tháng lương hưu của tháng đang hưởng (đạt mức này khi đã hưởng lương hưu khoảng 7 năm 8 tháng trở lên).
Ví dụ: bà B hưởng lương hưu 9 triệu đồng/tháng, mất khi đã hưởng được 10 tháng. Số tháng vượt 2 tháng đầu là 8, giảm 4 tháng, còn 44 tháng. Trợ cấp tuất một lần là 44 × 9 triệu = 396 triệu đồng, chưa gồm trợ cấp mai táng.
Khi nào thân nhân được nhận tuất một lần?
- Không có thân nhân đủ điều kiện hưởng tuất hằng tháng;
- Có thân nhân đủ điều kiện nhưng thân nhân có nguyện vọng nhận một lần. Trường hợp con dưới 6 tuổi, hoặc con, vợ, chồng suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì không được chọn một lần.
Lưu ý: Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi chết thì tuất một lần tính riêng, thường bằng 3 tháng trợ cấp đang hưởng. Cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hằng tháng cũng có quy định riêng trong Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Bạn nên xác định đúng nhóm hưởng trước khi kê khai.
Nên chọn tuất hằng tháng hay một lần?
Không có đáp án chung, tùy hoàn cảnh gia đình. Một số cách so sánh:
- Tuất hằng tháng phù hợp khi thân nhân là con nhỏ hoặc người cao tuổi cần nguồn thu ổn định lâu dài. Mức 1.265.000 đồng/tháng nhân với số năm hưởng có thể vượt tuất một lần nếu người chết đã hưởng lương hưu nhiều năm (tuất một lần thấp).
- Tuất một lần phù hợp khi người chết mới nghỉ hưu vài tháng, vì khi đó số tiền rất lớn (gần 48 tháng lương hưu).
- Các thân nhân đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn một lần phải lập biên bản họp thân nhân thể hiện nguyện vọng này trong hồ sơ.
Muốn ước tính số tiền một lần, bạn có thể tham khảo thêm cách tính trong bài tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID để hiểu cách tra cứu quá trình đóng và lương hưu của người thân.
Hồ sơ, nơi nộp và thời hạn giải quyết
Hồ sơ cần chuẩn bị
- Bản sao giấy chứng tử, hoặc trích lục khai tử, hoặc giấy báo tử (hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết nếu thuộc trường hợp này);
- Tờ khai của thân nhân theo mẫu của cơ quan bảo hiểm xã hội (người nộp có thể là thân nhân hoặc người lo mai táng);
- Biên bản họp thân nhân, nếu thân nhân đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn tuất một lần;
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (nếu thân nhân thuộc diện này);
- Hồ sơ hưởng lương hưu do cơ quan bảo hiểm xã hội đang quản lý, nên bạn thường không phải nộp lại.
Giấy tờ tùy thân của người nộp có thể cần đối chiếu khi nhận tiền. Nếu thẻ căn cước của bạn chưa cập nhật, xem hướng dẫn làm căn cước ở đâu. Muốn tra thông tin thẻ, xem tra số căn cước công dân online. Mối quan hệ với người đã mất có thể được chứng minh bằng giấy tờ hộ tịch; một số nơi còn yêu cầu giấy xác nhận nhân thân khi cần làm rõ thông tin.
Nộp hồ sơ ở đâu?
- Bước 1: Lấy bản sao giấy chứng tử/trích lục khai tử tại UBND cấp xã nơi đăng ký khai tử.
- Bước 2: Điền tờ khai của thân nhân; nếu chọn tuất một lần thì lập biên bản họp thân nhân.
- Bước 3: Nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội, hoặc nộp qua UBND cấp xã nơi thân nhân cư trú hoặc nơi đang chi trả lương hưu. Từ khi bỏ cấp huyện (01/07/2025), việc tiếp nhận do bảo hiểm xã hội cấp tỉnh/khu vực hoặc cấp xã thực hiện, bạn hỏi nơi đang chi trả lương hưu cho người mất để biết chính xác địa điểm. Có thể nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến của bảo hiểm xã hội.
- Bước 4: Nhận kết quả. Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trong khoảng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; nếu không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Cảnh báo: Thời hạn nộp hồ sơ là 90 ngày kể từ ngày người hưởng lương hưu chết. Hãy báo tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội và nộp hồ sơ sớm để tránh bị chậm trễ, đồng thời dừng chi trả lương hưu đúng thời điểm.
Từ ngày 28/09/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP cho phép chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID. Người chưa tích hợp vẫn được chi trả theo hình thức truyền thống.
Hậu quả pháp lý khi không báo tử hoặc khai gian hồ sơ
Lương hưu chỉ dành cho người còn sống. Một số tình huống thực tế khiến thân nhân vô tình hoặc cố ý vi phạm, và hậu quả có thể nặng hơn nhiều so với số tiền nhận được.
Không báo tử, vẫn nhận lương hưu của người đã mất
- Hoàn trả: khoản tiền hưởng sau khi người hưởng chết là hưởng không đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền sẽ xác định và yêu cầu hoàn trả bằng quyết định.
- Xử phạt hành chính: hành vi cung cấp thông tin sai sự thật, làm sai lệch hồ sơ hoặc không thông báo thay đổi tình trạng người hưởng để hưởng chế độ trái quy định có thể bị phạt tiền theo nghị định xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm xã hội hiện hành, đồng thời phải nộp lại số tiền đã hưởng.
- Trách nhiệm hình sự: hành vi gian lận chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội từ 10 triệu đồng trở lên có thể bị truy cứu theo Điều 214 Bộ luật Hình sự (gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp). Khung cơ bản là phạt tiền, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm; khung tăng nặng phạt tù từ 1 đến 5 năm, và từ 5 đến 10 năm đối với trường hợp đặc biệt nghiêm trọng. Tùy tính chất, hành vi cũng có thể bị xem xét theo tội danh khác như chiếm đoạt tài sản.
Làm giả giấy tờ, khai man quan hệ thân nhân để nhận tuất
Làm giả giấy chứng tử, khai sai quan hệ hoặc mạo danh thân nhân để nhận tiền tuất, mai táng phí là hành vi gian lận. Ngoài Điều 214, người làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức còn có thể bị xem xét theo Điều 341 Bộ luật Hình sự (khoản 1 phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm).
Cách làm đúng: nếu bạn lỡ nhận lương hưu của người đã mất do chưa kịp báo, hãy chủ động thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội, xuất trình giấy tờ và hoàn trả theo hướng dẫn. Việc tự giác khai báo luôn có lợi hơn để cơ quan phát hiện sau.
Một số giấy tờ trong hồ sơ cần là bản sao có chứng thực; bạn xem thêm nơi chứng thực ở bài chứng thực giấy tờ ở đâu theo quy định hiện hành.
Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Điều 85 đến Điều 91, Điều 112 và các điều liên quan; hiệu lực từ 01/07/2025);
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở từ 01/07/2026;
- Nghị định 320/2026/NĐ-CP về chi trả lương hưu, trợ cấp qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID;
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung), Điều 214 và Điều 341; Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng các tội về bảo hiểm.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Cán bộ hưu trí mất thì thân nhân nhận được những khoản nào?
Có hai nhóm khoản: trợ cấp mai táng (25,3 triệu đồng nếu mất từ 01/07/2026) dành cho người lo mai táng, và trợ cấp tuất hằng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần dành cho thân nhân đủ điều kiện.
Tiền mai táng phí của người hưởng lương hưu là bao nhiêu?
Bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mất. Người mất từ 01/07/2026 trở đi nhận 25,3 triệu đồng; mất từ 01/07/2024 đến hết 30/06/2026 nhận 23,4 triệu đồng.
Hết 90 ngày mới nộp hồ sơ tử tuất có còn được hưởng không?
Luật quy định thời hạn nộp là 90 ngày kể từ ngày người hưởng qua đời. Nếu quá hạn vì lý do khách quan, bạn nên nộp hồ sơ kèm giải trình và hỏi trực tiếp cơ quan bảo hiểm xã hội để được hướng dẫn, vì việc xem xét phụ thuộc từng trường hợp.
Con đã trên 18 tuổi có được hưởng tuất hằng tháng không?
Chỉ khi con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (theo biên bản giám định hoặc giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng). Nếu không thuộc diện này và không có thân nhân khác đủ điều kiện thì gia đình nhận tuất một lần.
Người thân mất mà vẫn nhận lương hưu thêm vài tháng thì sao?
Khoản tiền đó là hưởng không đúng quy định và có thể bị yêu cầu hoàn trả. Nếu cố ý che giấu việc chết để tiếp tục nhận tiền, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự khi giá trị chiếm đoạt đạt ngưỡng luật định.
Người nhận trợ cấp mai táng có bắt buộc là con của người mất không?
Không. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp lo mai táng là người được nhận trợ cấp mai táng.
Tóm lại, khi cán bộ hưu trí qua đời, gia đình có quyền nhận trợ cấp mai táng và tiền tuất theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Điều quan trọng là báo tin sớm, nộp đủ hồ sơ trong 90 ngày và khai đúng sự thật. Làm đúng quy trình vừa bảo đảm quyền lợi, vừa tránh rủi ro pháp lý do nhận lương hưu hoặc trợ cấp không đúng quy định.











