Để viết tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, bạn ghi tên UBND xã/phường nơi nộp hồ sơ ở mục “Kính gửi”, khai thông tin người yêu cầu và người được cấp giấy, ghi đúng tình trạng hôn nhân hiện tại, nêu rõ mục đích sử dụng, rồi ký tên cam đoan. Nếu nộp online, bạn điền vào mẫu điện tử tương tác trên Cổng dịch vụ công, không cần in tờ khai giấy.
Tóm tắt nhanh
- Mẫu tờ khai do Bộ Tư pháp ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP, được cập nhật theo Thông tư 04/2024/TT-BTP (bổ sung cách khai theo số định danh, thẻ căn cước).
- Tờ khai có 5 điểm cần chú thích: cơ quan cấp (1), nơi cư trú (2), giấy tờ tùy thân (3), tình trạng hôn nhân (4), mục đích sử dụng (5).
- Từ 01/07/2025 không còn cấp huyện: bạn nộp tại UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu) nơi thường trú.
- Giấy xác nhận có giá trị đến khi thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy mốc nào đến trước.
- Thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc; nếu phải xác minh thì tổng thời hạn không quá 23 ngày.
Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì, dùng mẫu nào?
Đây là văn bản bạn tự khai để đề nghị UBND cấp xã xác nhận bạn đang độc thân, đang có vợ/chồng, đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết. Giấy xác nhận thường dùng để đăng ký kết hôn, vay vốn, mua bán nhà đất, làm hồ sơ ở nước ngoài.
Mẫu tờ khai do Bộ Tư pháp ban hành tại phụ lục của Thông tư 04/2020/TT-BTP và đã được thay bằng mẫu cập nhật tại Thông tư 04/2024/TT-BTP. Bạn không tự soạn đơn theo kiểu “đơn xin xác nhận độc thân” viết tay; cơ quan hộ tịch yêu cầu khai theo mẫu này. Bạn có thể xin mẫu in tại bộ phận một cửa của UBND xã/phường hoặc tải trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Lưu ý: “Giấy xác nhận độc thân”, “giấy chứng nhận độc thân”, “giấy xác nhận tình trạng hôn nhân” là cùng một loại giấy. Tên pháp lý chính xác là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Dưới đây là nội dung mẫu để bạn tham khảo và sao chép. Khi nộp thực tế, bạn nên dùng bản in sẵn của cơ quan hộ tịch hoặc bản tải từ Cổng dịch vụ công để bố cục khớp với mẫu hiện hành.
TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Kính gửi: (1) ……………………………………………………………………
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ……………………………………………………
Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………………………………
Giấy tờ tùy thân: (3) ………………………………………………………………………
Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: …………………………
Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: ……………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………
Giới tính: ……………… Dân tộc: ……………… Quốc tịch: ………………………………
Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………………………………
Giấy tờ tùy thân: (3) ………………………………………………………………………
Tình trạng hôn nhân: (4) …………………………………………………………………
Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5) ……………………………………
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Làm tại: …………………, ngày ….. tháng ….. năm …….
Người yêu cầu (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Hướng dẫn điền tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân từng mục
Phần này trả lời trực tiếp câu hỏi “điền tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào”. Bạn đi lần lượt từ trên xuống dưới.
Mục “Kính gửi” – chú thích (1): ghi tên cơ quan cấp giấy
Ghi tên cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền cấp giấy. Từ 01/07/2025, đó là UBND xã, phường hoặc đặc khu nơi bạn đăng ký thường trú; nếu không có thường trú thì là nơi đăng ký tạm trú. Bạn ghi theo tên đơn vị hành chính hiện hành, ví dụ: “Ủy ban nhân dân phường A, thành phố B”. Vì không còn cấp huyện, bạn không ghi “quận/huyện” như các mẫu hướng dẫn cũ.
Nếu bạn vừa chuyển đổi địa chỉ do sáp nhập đơn vị hành chính, hãy ghi tên xã/phường mới và đối chiếu với thông tin trên thẻ căn cước hoặc VNeID. Bạn có thể xem thêm cách khai nơi ở tại bài đăng ký tạm trú online nếu bạn không có thường trú tại nơi nộp.
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu
Người yêu cầu là người trực tiếp ký tờ khai. Ghi bằng chữ in hoa có dấu, đúng như trên giấy tờ tùy thân. Nếu bạn xin cho chính mình, thông tin người yêu cầu và người được cấp giấy trùng nhau.
Nơi cư trú – chú thích (2)
Theo hướng dẫn của mẫu, mục này chỉ bắt buộc ghi khi người khai chưa có hoặc không cung cấp số định danh cá nhân/căn cước. Khi cần ghi, bạn ghi theo thứ tự ưu tiên: nơi đăng ký thường trú; nếu không có thì nơi đăng ký tạm trú; nếu không có cả hai thì nơi ở hiện tại. Dù vậy, nhiều nơi vẫn muốn thấy địa chỉ để tiện đối chiếu, nên bạn cứ ghi đầy đủ nếu còn chỗ trống.
Giấy tờ tùy thân – chú thích (3)
Ghi loại giấy tờ, số và ngày cấp. Nếu có số định danh cá nhân, căn cước công dân hoặc thẻ căn cước, bạn ghi số đó; cơ quan hộ tịch tra cứu dữ liệu dân cư để đối chiếu. Nếu không có, ghi giấy tờ hợp lệ thay thế như hộ chiếu. Ví dụ: “Căn cước công dân số 001095012345 do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20/11/2021”. Bạn có thể xem thêm cách ghi nơi cấp căn cước công dân và cách tra số thẻ căn cước online nếu quên số.
Quan hệ với người được cấp giấy
Nếu xin cho bản thân, ghi “Bản thân”. Nếu nhờ người khác làm thay, ghi quan hệ thực tế như “Cha”, “Mẹ”, “Vợ”, “Anh ruột”. Việc xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được phép ủy quyền; riêng đăng ký kết hôn thì không ủy quyền được.
Thông tin người được cấp giấy
Điền họ tên, ngày sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú, giấy tờ tùy thân. Ngày sinh ghi đủ ngày, tháng, năm theo giấy tờ. Dân tộc và quốc tịch ghi đúng như đã đăng ký (ví dụ “Kinh”, “Việt Nam”).
Mục đích sử dụng – chú thích (5)
Bạn phải ghi rõ mục đích. Có hai cách ghi:
- Để đăng ký kết hôn: ghi rõ kết hôn với ai (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú của người đó) và nơi dự định đăng ký kết hôn. Người xin giấy phải đủ điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình, và chỉ được cấp 01 bản.
- Mục đích khác: ví dụ vay vốn ngân hàng, mua bán nhà, làm thủ tục ở cơ quan khác. Giấy sẽ ghi rõ mục đích và không có giá trị để đăng ký kết hôn. Số bản cấp theo nhu cầu.
Phần cam đoan, địa điểm, ngày tháng và chữ ký
Ghi nơi làm tờ khai, ngày tháng năm, ký và ghi rõ họ tên. Nếu khai không đúng sự thật, bạn phải chịu trách nhiệm theo quy định của Thông tư 04/2020/TT-BTP về cam đoan; giấy được cấp có thể bị thu hồi, hủy bỏ.
Cách ghi tình trạng hôn nhân theo từng trường hợp
Mục (4) là mục nhiều người băn khoăn nhất. Mẫu hướng dẫn ghi theo hiện trạng của bạn:
| Hoàn cảnh của bạn | Cách ghi gợi ý |
|---|---|
| Chưa từng kết hôn | “Hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.” |
| Đang có vợ/chồng | “Hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông …” kèm số Giấy chứng nhận kết hôn, nơi cấp, ngày cấp. |
| Đã ly hôn | “Đã đăng ký kết hôn với bà/ông …, đã ly hôn theo Bản án/Quyết định số … ngày … của Tòa án …; hiện chưa đăng ký kết hôn với ai.” |
| Vợ/chồng đã chết | “Vợ/chồng là bà/ông … đã chết (Giấy chứng tử/trích lục khai tử số …); hiện chưa đăng ký kết hôn với ai.” |
| Từng đi qua nhiều nơi thường trú | Khai rõ các mốc thời gian và địa chỉ đã cư trú; cơ quan hộ tịch có thể gửi văn bản xác minh nơi cũ, hoặc cho lập bản cam đoan nếu không xác minh được. |
Lưu ý: Nếu bạn đã ly hôn, hãy chuẩn bị bản sao bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực. Chưa nắm rõ thủ tục ly hôn, bạn xem thêm thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu.
Ví dụ tờ khai đã điền
Tình huống 1: anh Nguyễn Văn An, độc thân, xin giấy để đăng ký kết hôn với chị Lê Thị Bình tại UBND phường X, thành phố Y.
VÍ DỤ ĐIỀN – MỤC ĐÍCH KẾT HÔN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân phường X, thành phố Y
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: NGUYỄN VĂN AN
Nơi cư trú: Số 10, đường Z, phường X, thành phố Y
Giấy tờ tùy thân: Căn cước công dân số 001095012345 do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20/11/2021
Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Bản thân
Họ, chữ đệm, tên: NGUYỄN VĂN AN – Ngày, tháng, năm sinh: 05/03/1995 – Giới tính: Nam – Dân tộc: Kinh – Quốc tịch: Việt Nam
Tình trạng hôn nhân: Hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.
Mục đích sử dụng: Để đăng ký kết hôn với bà Lê Thị Bình, sinh ngày 12/08/1996, quốc tịch Việt Nam, Căn cước công dân số 001096054321, cư trú tại số 25, đường K, phường M, thành phố N; nơi dự định đăng ký kết hôn: UBND phường X, thành phố Y.
Tình huống 2: chị Trần Thị Cúc đã ly hôn, cần giấy để làm thủ tục mua bán nhà. Ở mục (4) chị ghi: “Đã đăng ký kết hôn với ông …, đã ly hôn theo Bản án số … ngày … của Tòa án nhân dân khu vực …; hiện chưa đăng ký kết hôn với ai.” Ở mục (5) chị ghi: “Làm thủ tục mua bán nhà, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn.” Nếu cần giấy tờ chứng minh nhân thân khác cho giao dịch, bạn xem thêm mẫu giấy xác nhận nhân thân.
Cách điền giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online
Thủ tục này đủ điều kiện thực hiện trực tuyến toàn trình. Khi nộp online, bạn không điền tờ khai giấy mà điền vào mẫu hộ tịch điện tử tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia (hoặc qua ứng dụng VNeID). Các trường thông tin giống tờ khai giấy.
- Bước 1: Truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia, đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID (mức 2) và chọn thủ tục “Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân”.
- Bước 2: Chọn đúng tỉnh/thành phố và xã/phường nơi bạn thường trú.
- Bước 3: Điền mẫu điện tử: thông tin người yêu cầu, người được cấp giấy, tình trạng hôn nhân, mục đích sử dụng. Cách ghi giống phần hướng dẫn ở trên.
- Bước 4: Đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử giấy tờ cần thiết (ví dụ bản án ly hôn, giấy chứng tử nếu thuộc trường hợp đó).
- Bước 5: Nộp lệ phí bằng thanh toán trực tuyến hoặc cách thức khác theo hướng dẫn trên cổng, rồi theo dõi kết quả. Công chức tư pháp – hộ tịch có thể gửi thông tin để bạn xác nhận; nếu bạn không phản hồi sau một ngày thì hệ thống vẫn xử lý tiếp theo quy trình.
Nếu chưa có tài khoản, bạn xem hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online để có số định danh và kích hoạt VNeID trước khi nộp hồ sơ.
Nộp ở đâu, thời hạn, lệ phí và giá trị của giấy
- Nơi nộp: UBND cấp xã nơi bạn đăng ký thường trú (hoặc tạm trú nếu không có thường trú), nộp tại Trung trung tâm/bộ phận phục vụ hành chính công, qua bưu chính hoặc trực tuyến.
- Thời hạn: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; nếu cần xác minh thì không quá 23 ngày tổng cộng.
- Lệ phí: do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố quyết định nên mỗi nơi một mức (thường chỉ vài chục nghìn đồng mỗi bản). Người thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, người khuyết tật được miễn.
- Giá trị: đến thời điểm bạn thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy mốc nào đến trước. Ví dụ: được cấp ngày 03/02 nhưng ngày 10/02 đã đăng ký kết hôn thì giấy chỉ còn giá trị đến 10/02.
- Cấp lại: nếu cần cấp lại để kết hôn mà không nộp lại được giấy cũ, bạn phải nêu rõ lý do không nộp lại được trong tờ khai.
Lưu ý: Bạn nên đối chiếu mức lệ phí và điểm tiếp nhận với UBND xã/phường hoặc cổng dịch vụ công của tỉnh, thành phố nơi mình nộp, vì mức thu và địa điểm có thể khác nhau giữa các địa phương.
Lỗi thường gặp khi viết tờ khai
- Dùng mẫu cũ hoặc tự viết đơn: hồ sơ có thể bị yêu cầu làm lại. Hãy dùng mẫu hiện hành.
- Ghi địa chỉ theo tên đơn vị hành chính cũ: nếu nơi bạn ở đã sáp nhập, hãy ghi tên xã/phường mới và đối chiếu với thẻ căn cước.
- Ghi mục đích chung chung: “để làm thủ tục” sẽ bị yêu cầu bổ sung. Ghi cụ thể: kết hôn với ai, hay vay vốn/mua bán nhà.
- Dùng giấy dùng cho mục đích khác để đăng ký kết hôn: giấy cấp cho mục đích khác ghi rõ không có giá trị đăng ký kết hôn.
- Quên giấy tờ chứng minh khi đã ly hôn hoặc góa: cần bản án, quyết định ly hôn hoặc giấy chứng tử.
- Khai sai sự thật: có thể bị thu hồi giấy, vô hiệu hóa việc đăng ký kết hôn và chịu trách nhiệm pháp lý.
Cảnh báo: Khai không trung thực về tình trạng hôn nhân (ví dụ đang có vợ/chồng nhưng khai độc thân) là vi phạm pháp luật hộ tịch và có thể kéo theo trách nhiệm hành chính, thậm chí hình sự tùy mức độ. Hãy khai đúng thực tế.
Căn cứ pháp lý
Căn cứ pháp lý
- Luật Hộ tịch 2014; Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
- Thông tư 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp; mẫu tờ khai được cập nhật theo Thông tư 04/2024/TT-BTP.
- Nghị định 120/2025/NĐ-CP và Thông tư 08/2025/TT-BTP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp (hiệu lực từ 01/07/2025).
- Thông tư 85/2019/TT-BTC và các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về lệ phí hộ tịch.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Cách ghi tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân khi chưa từng kết hôn?
Ở mục “Tình trạng hôn nhân” bạn ghi: “Hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”. Các mục còn lại điền theo giấy tờ tùy thân, và mục đích sử dụng ghi rõ (kết hôn với ai hoặc mục đích khác).
Có cần công chứng, chứng thực tờ khai không?
Không. Bạn chỉ cần ký tên vào tờ khai, không cần công chứng hay chứng thực chữ ký. Khi nộp trực tiếp, bạn xuất trình giấy tờ tùy thân để công chức đối chiếu.
Có thể nhờ người khác nộp tờ khai thay không?
Được. Việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho phép ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ và nhận kết quả. Tờ khai ghi rõ quan hệ giữa người yêu cầu và người được cấp giấy.
Tờ khai điền online khác gì tờ khai giấy?
Nội dung thông tin gần như giống nhau. Điểm khác là bạn điền trực tiếp vào mẫu điện tử trên Cổng dịch vụ công, đính kèm bản chụp giấy tờ và nộp lệ phí trực tuyến, không phải đến UBND xã/phường để nộp tờ khai giấy.
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dùng được trong bao lâu?
Giấy có giá trị đến khi bạn thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy thời điểm nào đến trước. Hết hạn bạn phải xin cấp lại.
Đã chuyển nơi thường trú thì xin giấy ở đâu?
Bạn nộp tại UBND cấp xã nơi đang thường trú. Trong tờ khai, bạn nên ghi rõ các nơi từng cư trú và thời gian; cơ quan hộ tịch có thể trao đổi với nơi cũ để xác minh nên thời gian có thể kéo dài hơn 03 ngày làm việc.
Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không phức tạp nếu bạn dùng đúng mẫu hiện hành, ghi trung thực tình trạng hôn nhân và nêu rõ mục đích sử dụng. Khi chuẩn bị đủ giấy tờ tùy thân và giấy tờ chứng minh (bản án ly hôn, giấy chứng tử nếu có), bạn có thể nộp trực tiếp tại UBND xã/phường hoặc nộp online qua VNeID để nhận kết quả trong 03 ngày làm việc.











