Cuộc hôn nhân vụ lợi, tức kết hôn nhằm xuất cảnh, nhập quốc tịch, hưởng ưu đãi hoặc mục đích khác không phải để xây dựng gia đình, là kết hôn giả tạo và bị pháp luật cấm. Người vi phạm có thể bị phạt 10–20 triệu đồng, buộc nộp lại lợi bất hợp pháp, thậm chí bị xử lý hình sự. Bản “cam kết ly hôn” ký trước hoặc trong hôn nhân không có giá trị ràng buộc việc ly hôn.
Tóm tắt nhanh
- Kết hôn giả tạo và ly hôn giả tạo đều bị cấm theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Từ 18/5/2026, mức phạt hành chính theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 82/2020/NĐ-CP): 10–20 triệu đồng đối với lợi dụng kết hôn hoặc ly hôn để trục lợi.
- Giấy cam kết “sẽ ly hôn khi đạt mục đích” là thỏa thuận trái điều cấm, vô hiệu và còn là chứng cứ chống lại chính người ký.
- Vợ chồng thật sự muốn ly hôn thuận tình có thể lập văn bản thỏa thuận về con, tài sản, nợ chung để nộp Tòa án (mẫu bên dưới).
Cuộc hôn nhân vụ lợi là gì theo pháp luật?
“Hôn nhân vụ lợi” không phải thuật ngữ chính thức trong luật. Về pháp lý, hiện tượng này được gọi là kết hôn giả tạo. Luật Hôn nhân và gia đình 2014 định nghĩa đây là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước; hoặc đạt mục đích khác mà không nhằm xây dựng gia đình.

Dấu hiệu thường gặp để cơ quan có thẩm quyền xem xét:
- Hai bên không chung sống, không chăm sóc, không có quan hệ tình cảm thực chất.
- Mục đích chính là một lợi ích cụ thể: cư trú, quốc tịch, ưu đãi về nhà ở, chính sách, tài chính…
- Có thỏa thuận riêng về tiền bạc hoặc “thời hạn” chấm dứt hôn nhân.
- Khai báo, giấy tờ khi đăng ký kết hôn có thông tin không trung thực.
Lưu ý: Kết hôn vì hoàn cảnh (gia đình sắp xếp, lợi thế kinh tế) chưa chắc là giả tạo nếu hai bên thực sự tự nguyện chung sống như vợ chồng. Điểm mấu chốt là có hay không mục đích xây dựng gia đình.
Hôn nhân vụ lợi bị xử lý thế nào năm 2026?
Xử phạt vi phạm hành chính
Nghị định 109/2026/NĐ-CP ban hành ngày 01/4/2026, có hiệu lực từ 18/5/2026, thay thế Nghị định 82/2020/NĐ-CP. Theo Điều 62 của Nghị định này, hành vi lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch, hưởng chế độ ưu đãi hoặc mục đích khác không phải xây dựng gia đình bị phạt từ 10 đến 20 triệu đồng. Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách dân số hoặc mục đích khác không phải để chấm dứt hôn nhân cũng thuộc nhóm hành vi bị xử phạt.
Ngoài phạt tiền, người vi phạm có thể bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi này.
Lưu ý: Một số báo xếp các hành vi này vào khung 5–10 triệu, một số khác ghi 10–20 triệu. Các cơ quan tư pháp, công an địa phương đăng tải đều ghi mức 10–20 triệu đồng cho hành vi kết hôn, ly hôn giả tạo. Bạn nên đối chiếu văn bản gốc khi cần áp dụng cụ thể.
Hậu quả về hôn nhân
Quan hệ hôn nhân hình thành từ mục đích vụ lợi có thể bị Tòa án xem xét hủy khi có yêu cầu. Việc giải quyết hậu quả về quan hệ nhân thân, tài sản và con chung thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Hồ sơ cư trú, quốc tịch hoặc ưu đãi dựa trên giấy chứng nhận kết hôn đó cũng có thể bị thu hồi, từ chối.
Trách nhiệm hình sự
Nếu hôn nhân vụ lợi đi kèm hành vi nghiêm trọng hơn, người liên quan có thể bị truy cứu theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025). Ví dụ:
- Làm giả giấy tờ, tài liệu của cơ quan, tổ chức để đăng ký kết hôn: Điều 341 khoản 1 quy định phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
- Lợi dụng việc kết hôn để lừa đảo, mua bán người, đưa người ra nước ngoài trái phép: bị xử lý theo các tội danh tương ứng, mức hình phạt nặng hơn nhiều.
Cảnh báo: Những lời mời “kết hôn lấy tiền”, “đăng ký kết hôn giả để đi nước ngoài” tiềm ẩn nguy cơ bị lừa đảo, bị bóc lột, thậm chí bị buôn bán người. Người tham gia vẫn bị coi là vi phạm dù nhận tiền hay không.
Bản cam kết ly hôn có giá trị pháp lý không?
Câu trả lời tùy vào loại cam kết:
| Loại cam kết | Giá trị pháp lý |
|---|---|
| Cam kết “ly hôn sau X năm / khi đạt mục đích” ký trong hôn nhân vụ lợi | Không có giá trị. Đây là thỏa thuận phục vụ việc kết hôn giả tạo, trái điều cấm của luật; còn là chứng cứ vi phạm. |
| Cam kết “không bao giờ ly hôn” hoặc “ngoại tình thì ra đi tay trắng” | Gần như không có giá trị. Tòa án vẫn giải quyết ly hôn khi tình trạng hôn nhân trầm trọng và chia tài sản theo luật, có xét đến lỗi của mỗi bên. |
| Cam kết một bên đồng ý ly hôn, thể hiện ý chí tự nguyện | Chỉ là tài liệu tham khảo. Việc ly hôn chỉ có hiệu lực khi có bản án, quyết định của Tòa án. |
| Văn bản thỏa thuận về con, tài sản, nợ khi thuận tình ly hôn | Có giá trị nếu thỏa thuận tự nguyện, không trái luật, không xâm phạm quyền của con và người thứ ba. Tòa án xem xét công nhận. |
Theo Bộ luật Dân sự 2015, thỏa thuận chỉ có hiệu lực khi không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Còn ly hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án. Vì vậy không giấy cam kết riêng nào “bắt buộc” hoặc “thay thế” được thủ tục tại Tòa.
Tình huống thực tế: anh A và chị B ký giấy “nếu chị ngoại tình sẽ không được nuôi con, không chia tài sản”. Khi ly hôn, Tòa vẫn xem xét quyền nuôi con theo quyền lợi mọi mặt của con và chia tài sản theo nguyên tắc luật định. Giấy cam kết chỉ được xem như một tình tiết tham khảo về lỗi, không phải căn cứ quyết định.
Ly hôn giả tạo và hậu quả
Ly hôn giả tạo là lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc đạt mục đích khác mà không nhằm chấm dứt hôn nhân. Hậu quả có thể gồm:
- Bị phạt hành chính theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP như nêu trên.
- Bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực thì quan hệ vợ chồng đã chấm dứt thật. Muốn quay lại phải đăng ký kết hôn mới, không tự động “hết ly hôn”.
- Giao dịch chuyển nhượng, tặng cho tài sản nhằm né nghĩa vụ trả nợ có thể bị tuyên vô hiệu do giả tạo hoặc trái điều cấm; chủ nợ vẫn có quyền đòi.
- Nợ chung vẫn phải thanh toán. Nếu có khoản vay, hãy lập văn bản rõ ràng, tham khảo mẫu giấy vay tiền, ghi nợ viết tay để xác định nghĩa vụ của từng bên.
Mẫu văn bản thỏa thuận khi thuận tình ly hôn
Dưới đây là mẫu văn bản cam kết, thỏa thuận dành cho vợ chồng thật sự muốn chấm dứt hôn nhân và đã tự nguyện thống nhất về con, tài sản, nợ. Văn bản này có thể đính kèm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
MẪU VĂN BẢN THỎA THUẬN CỦA VỢ CHỒNG KHI THUẬN TÌNH LY HÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
VĂN BẢN THỎA THUẬN VÀ CAM KẾT KHI THUẬN TÌNH LY HÔN
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …………………………, chúng tôi gồm:
Bên A (chồng): Họ và tên: ……………………; sinh ngày: …/…/……; số định danh cá nhân: ……………………; nơi cư trú: ……………………………………
Bên B (vợ): Họ và tên: ……………………; sinh ngày: …/…/……; số định danh cá nhân: ……………………; nơi cư trú: ……………………………………
Chúng tôi đã đăng ký kết hôn ngày …/…/…… tại UBND ……………………, Giấy chứng nhận kết hôn số …………. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chúng tôi tự nguyện cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận như sau:
Điều 1. Về việc ly hôn. Hai bên cam kết đồng ý ly hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối; việc ly hôn nhằm chấm dứt quan hệ vợ chồng, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản hay mục đích nào khác.
Điều 2. Về con chung. Hai bên có … con chung: ………………, sinh ngày …/…/…… Hai bên thỏa thuận: con do ……………… trực tiếp nuôi dưỡng; bên không trực tiếp nuôi cấp dưỡng …………… đồng/tháng, bắt đầu từ tháng …/……; bên không trực tiếp nuôi được quyền đi lại, thăm nom con, không ai được cản trở.
Điều 3. Về tài sản chung. Tài sản chung gồm: ………………………………………… (nhà đất, xe, tiền gửi…). Hai bên thỏa thuận: Bên A nhận ………………; Bên B nhận ………………; phần chênh lệch (nếu có) được thanh toán như sau: ………………
Điều 4. Về tài sản riêng. Mỗi bên giữ tài sản riêng của mình: ………………………………
Điều 5. Về nợ chung, nghĩa vụ tài chính. Khoản nợ chung: ……………… Bên ……… có trách nhiệm thanh toán cho ………………; không có khoản nợ chung nào khác ngoài nội dung trên (nếu có).
Điều 6. Cam kết chung. Hai bên cam đoan các thông tin trên là đúng sự thật; đã hiểu quyền, nghĩa vụ của mình; thỏa thuận không trái pháp luật, không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của con và người thứ ba; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cam kết. Văn bản được lập thành … bản, mỗi bên giữ một bản, một bản nộp Tòa án.
| BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên) |
BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên) |
Cách lập văn bản và nộp hồ sơ ly hôn
Lưu ý khi điền mẫu
- Ghi chính xác thông tin theo thẻ căn cước hoặc CCCD còn hạn; mã định danh cá nhân là số định danh trên thẻ.
- Với tài sản đăng ký quyền sở hữu (nhà đất, ô tô), nên ghi rõ số giấy chứng nhận, địa chỉ, giá trị.
- Thỏa thuận về con phải bảo đảm quyền lợi của con; nếu không phù hợp, Tòa án có quyền quyết định khác.
- Không đưa vào điều khoản phạt ngoại tình, điều khoản bắt buộc “không được ly hôn”, hay điều khoản trái đạo đức, vì những nội dung này không có giá trị.
Các bước nộp đơn thuận tình ly hôn

- Bước 1: Chuẩn bị đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giấy chứng nhận kết hôn (bản chính), giấy tờ tùy thân, giấy khai sinh của con, giấy tờ chứng minh tài sản (nếu có). Xem hướng dẫn chi tiết tại bài thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền (nơi cư trú của một trong hai bên theo thỏa thuận); từ 01/7/2025 không còn Tòa án nhân dân cấp huyện.
- Bước 3: Nộp tạm ứng án phí theo thông báo (án phí hôn nhân không có giá ngạch thường là 300.000 đồng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
- Bước 4: Tòa án hòa giải, nếu hai bên vẫn thật sự tự nguyện và thỏa thuận bảo đảm quyền lợi của vợ và con thì ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Nếu chỉ một bên muốn ly hôn, bạn cần nộp đơn khởi kiện; xem điều kiện cụ thể tại bài ly hôn đơn phương cần những điều kiện gì. Cần mẫu đơn viết tay có thể tham khảo tải mẫu đơn ly hôn viết tay theo quy định mới.
Lưu ý về đăng ký kết hôn: hiện nay UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Từ 01/3/2027, Luật Hộ tịch 2026 cho phép đăng ký kết hôn tại bất kỳ UBND cấp xã nào, không phụ thuộc nơi cư trú. Việc khai báo gian dối khi đăng ký (ví dụ khai sai tình trạng hôn nhân) cũng bị phạt hành chính theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (các quy định về giải thích từ ngữ, bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình, thuận tình ly hôn, ly hôn theo yêu cầu của một bên, chia tài sản khi ly hôn).
- Bộ luật Dân sự 2015 (nguyên tắc tự do cam kết, thỏa thuận; giao dịch dân sự vô hiệu).
- Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và 2025.
- Nghị định 109/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình… (hiệu lực từ 18/5/2026, thay thế Nghị định 82/2020/NĐ-CP).
- Luật Hộ tịch 2026 (Luật số 03/2026/QH16, hiệu lực từ 01/3/2027).
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Kết hôn giả để nhập quốc tịch bị phạt bao nhiêu?
Theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP, hành vi lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch bị phạt 10–20 triệu đồng và có thể bị buộc nộp lại lợi bất hợp pháp. Nếu kèm làm giả giấy tờ, lừa đảo hoặc hành vi khác, người vi phạm có thể bị xử lý hình sự.
Ký giấy cam kết ly hôn trước khi cưới có hiệu lực không?
Không. Ly hôn chỉ có hiệu lực khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án. Giấy cam kết kiểu “cưới xong sẽ ly hôn” thường gắn với mục đích giả tạo nên trái điều cấm, vô hiệu và còn có thể trở thành chứng cứ bất lợi.
Có bắt buộc phải có bản cam kết khi thuận tình ly hôn không?
Không bắt buộc phải có mẫu riêng. Vợ chồng có thể ghi thỏa thuận về con, tài sản, nợ ngay trong đơn yêu cầu hoặc lập văn bản riêng đính kèm. Điều quan trọng là thỏa thuận tự nguyện, rõ ràng và đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Bản cam kết “ngoại tình thì ra đi tay trắng” có được Tòa chấp nhận không?
Thường là không. Luật quy định chia tài sản chung khi ly hôn theo nguyên tắc chia đôi có xét hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp, lợi ích sản xuất kinh doanh và lỗi của mỗi bên. Cam kết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế quy định này.
Ly hôn giả để tách hộ, trốn nợ thì chuyện gì xảy ra?
Hành vi này bị cấm và có thể bị phạt hành chính. Ly hôn đã có hiệu lực vẫn là ly hôn thật; các giao dịch tài sản nhằm né nghĩa vụ có thể bị tuyên vô hiệu, còn nợ vẫn phải trả. Bạn nên cân nhắc kỹ trước khi nộp đơn.
Ly hôn nộp đơn ở đâu sau khi bỏ cấp huyện?
Từ 01/7/2025, vụ việc ly hôn thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân khu vực theo nơi cư trú của bị đơn, hoặc nơi cư trú của một trong hai bên nếu thuận tình ly hôn. Bạn có thể kiểm tra địa chỉ Tòa án khu vực phụ trách địa bàn của mình trước khi nộp hồ sơ.
Tóm lại, cuộc hôn nhân vụ lợi không được pháp luật bảo vệ và có thể kéo theo xử phạt hành chính, thậm chí trách nhiệm hình sự. Mọi bản cam kết ly hôn chỉ có ý nghĩa khi xuất phát từ ý chí thật sự muốn chấm dứt hôn nhân, được thể hiện qua thỏa thuận hợp pháp về con, tài sản và nợ chung, rồi được Tòa án công nhận.











