Nếu vợ chồng chỉ xin ly hôn, không tranh chấp tài sản, án phí sơ thẩm là 300.000 đồng (với thuận tình ly hôn, khoản này gọi là lệ phí). Nếu có yêu cầu chia tài sản chung, bạn phải nộp thêm án phí tính theo giá trị tài sản được chia, bắt đầu từ 5% với tài sản trên 6 triệu đến 400 triệu đồng. Án phí phúc thẩm là 300.000 đồng.
Tóm tắt nhanh
- Ly hôn không tranh chấp tài sản (thuận tình hoặc đơn phương): 300.000 đồng.
- Ly hôn có chia tài sản: án phí tính lũy tiến theo giá trị tài sản, cộng với khoản 300.000 đồng cho phần ly hôn.
- Thuận tình ly hôn: mỗi bên chịu 50% lệ phí, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.
- Đơn phương ly hôn: nguyên đơn (người xin ly hôn) chịu án phí sơ thẩm về quan hệ hôn nhân.
- Tạm ứng án phí nộp tại cơ quan thi hành án dân sự trong 7 ngày kể từ khi nhận thông báo của Tòa án.
- Mức thu vẫn theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, chưa có văn bản nào thay thế tính đến tháng 10/2026.
Mức án phí ly hôn hiện nay
Án phí, lệ phí Tòa án hiện vẫn do Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định (hiệu lực từ 01/01/2017). Từ 01/07/2025, hồ sơ ly hôn do Tòa án nhân dân khu vực thụ lý, nhưng mức thu không thay đổi.

| Trường hợp | Khoản phải nộp |
|---|---|
| Thuận tình ly hôn (việc dân sự) | 300.000 đồng (lệ phí), mỗi bên 50% nếu không thỏa thuận khác |
| Đơn phương ly hôn, không tranh chấp tài sản | 300.000 đồng (án phí sơ thẩm không có giá ngạch) |
| Ly hôn có tranh chấp, yêu cầu chia tài sản | 300.000 đồng + án phí theo giá trị tài sản (có giá ngạch) |
| Kháng cáo, giải quyết phúc thẩm | 300.000 đồng |
| Vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn | Bằng 50% mức án phí thông thường |
Lưu ý: Cần phân biệt “án phí” (vụ án có tranh chấp, như đơn phương ly hôn) và “lệ phí” (việc dân sự không tranh chấp, như thuận tình ly hôn). Số tiền đều là 300.000 đồng nhưng tên gọi và cách chịu khác nhau.
Thuận tình ly hôn: lệ phí bao nhiêu, ai chịu?
Thuận tình ly hôn là khi hai vợ chồng cùng đồng ý ly hôn và đã thỏa thuận xong việc nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản. Tòa án giải quyết như một việc dân sự, nên bạn nộp lệ phí 300.000 đồng.
Theo quy định, mỗi bên chịu một nửa, tức 150.000 đồng, trừ khi hai bên thỏa thuận một người chịu toàn bộ. Người nộp đơn thường là người đi nộp tiền trước, sau đó hai bên tự thanh toán với nhau.
Nếu hai vợ chồng chưa thống nhất được các nội dung trên, vụ việc không còn là thuận tình mà chuyển thành vụ án ly hôn có tranh chấp. Bạn có thể xem thêm điều kiện và hồ sơ trong bài thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu.
Đơn phương ly hôn: ai phải nộp án phí?
Khi một bên xin ly hôn mà bên kia không đồng ý (hoặc không thống nhất được các vấn đề liên quan), đây là ly hôn đơn phương và Tòa án giải quyết bằng vụ án. Nếu không tranh chấp tài sản, án phí sơ thẩm là 300.000 đồng.
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (khoản 4 Điều 147), trong vụ án ly hôn, nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm. Điều này đúng dù Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Nói cách khác, nếu Tòa bác đơn xin ly hôn, bạn vẫn phải chịu 300.000 đồng.
Nội dung cần chứng minh, căn cứ ly hôn và hồ sơ cụ thể được hướng dẫn tại bài ly hôn đơn phương cần những điều kiện gì. Bạn cũng có thể tham khảo mẫu đơn ly hôn viết tay theo quy định mới để chuẩn bị đơn.
Án phí khi chia tài sản chung
Khi vợ chồng có tranh chấp và yêu cầu Tòa án chia tài sản chung, ngoài 300.000 đồng cho phần ly hôn, mỗi bên chịu án phí tương ứng với giá trị tài sản mà mình được chia. Phần này tính theo biểu lũy tiến sau (án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch):
| Giá trị tài sản tranh chấp | Mức án phí |
|---|---|
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Từ trên 6 triệu đến 400 triệu đồng | 5% giá trị tài sản |
| Từ trên 400 triệu đến 800 triệu đồng | 20 triệu đồng + 4% phần vượt quá 400 triệu |
| Từ trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng | 36 triệu đồng + 3% phần vượt quá 800 triệu |
| Từ trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng | 72 triệu đồng + 2% phần vượt quá 2 tỷ |
| Trên 4 tỷ đồng | 112 triệu đồng + 0,1% phần vượt quá 4 tỷ |
Ví dụ cách tính
Ví dụ 1: Vợ chồng anh A và chị B có tài sản chung 300 triệu đồng, Tòa chia đều, mỗi người được 150 triệu đồng. Mỗi người chịu án phí 5% x 150 triệu = 7,5 triệu đồng. Người xin ly hôn chịu thêm 300.000 đồng án phí ly hôn.
Ví dụ 2: Tài sản chung là 1 tỷ đồng, Tòa chia đều, mỗi người được 500 triệu đồng. Án phí mỗi người là 20 triệu + 4% x (500 triệu – 400 triệu) = 24 triệu đồng. Tổng hai bên nộp 48 triệu đồng.
Nếu tại phiên hòa giải hai bên tự thỏa thuận được việc chia tài sản, mức án phí giảm còn 50%. Trường hợp vợ chồng chia không đều, người được chia nhiều hơn chịu án phí nhiều hơn.
Cảnh báo: Tài sản chia theo giá trị Tòa xác định (có thể qua định giá), không phải giá bạn tự khai ban đầu. Án phí thực tế có thể khác khoản tạm ứng, nên hãy chuẩn bị dư khoản này khi có tài sản lớn như nhà đất.
Tạm ứng án phí: nộp ở đâu, khi nào?
Bạn không nộp tiền án phí trực tiếp cho Tòa án. Sau khi nhận đơn và thấy hồ sơ hợp lệ, Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng. Bạn mang thông báo này đến cơ quan thi hành án dân sự để nộp tiền, rồi nộp lại biên lai cho Tòa án.

- Bước 1: Nộp đơn và hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền (thuận tình: nơi một bên cư trú hoặc làm việc; đơn phương: thường là nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc).
- Bước 2: Nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí hoặc tạm ứng lệ phí do Tòa án gửi.
- Bước 3: Trong 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo, nộp tiền tại cơ quan thi hành án dân sự (hoặc theo hình thức ghi trong thông báo) và nhận biên lai.
- Bước 4: Nộp lại biên lai cho Tòa án. Tòa án thụ lý vụ việc sau khi nhận biên lai.
Mức tạm ứng với vụ ly hôn không có giá ngạch là 300.000 đồng. Nếu có yêu cầu chia tài sản, người yêu cầu nộp tạm ứng bằng 50% mức án phí dự tính theo giá trị tài sản Tòa tạm tính. Khi nộp phúc thẩm, bạn có 10 ngày kể từ khi nhận thông báo để nộp tạm ứng.
Lưu ý: Hãy giữ lại biên lai. Sau khi có bản án, khoản tạm ứng sẽ được trừ vào án phí phải chịu. Khoản nào nộp thừa sẽ được hoàn lại, khoản thiếu phải nộp bổ sung.
Khi đi nộp đơn và nộp tiền, bạn cần mang giấy tờ tùy thân còn hiệu lực. Nếu thẻ căn cước đã hết hạn hoặc cần cấp mới, xem bài hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online.
Trường hợp được miễn, giảm án phí
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 mở rộng đối tượng không phải nộp hoặc được miễn, giảm tạm ứng án phí và án phí. Các nhóm thường gặp gồm hộ nghèo, hộ cận nghèo, người có công với cách mạng, người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em và một số đối tượng chính sách khác.
- Muốn được miễn hoặc giảm, bạn phải làm đơn đề nghị gửi Tòa án kèm giấy tờ chứng minh thuộc diện được hưởng (ví dụ giấy chứng nhận hộ nghèo, giấy xác nhận người khuyết tật).
- Việc xét miễn, giảm do Tòa án quyết định theo từng trường hợp.
- Người được giảm sẽ nộp theo mức thấp hơn mức quy định; người được miễn không phải nộp khoản đó.
Với các vụ có chia tài sản giá trị lớn, thông thường vẫn phải nộp án phí phần tài sản dù bạn thuộc nhóm được miễn một số khoản, nên cần hỏi cụ thể Tòa án khi nộp đơn.
Ngoài án phí, còn khoản nào cần chuẩn bị?
Tổng chi phí ly hôn thường gồm án phí, lệ phí và một số khoản phát sinh tùy hồ sơ:
- Chi phí sao y, chứng thực giấy tờ: bản sao giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh của con, giấy tờ nhà đất… Từ 01/11/2025, chứng thực bản sao không phụ thuộc nơi cư trú theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP.
- Chi phí định giá, thẩm định giá tài sản nếu hai bên không thống nhất giá trị.
- Chi phí đi lại, thu thập chứng cứ như xin xác nhận nơi cư trú.
- Chi phí thuê người hỗ trợ pháp lý nếu bạn chọn nhờ người bảo vệ quyền lợi. Khoản này do các bên tự thỏa thuận, không thuộc án phí nộp cho Nhà nước.
Khi vợ chồng có thỏa thuận về nợ chung, bạn nên lập văn bản rõ ràng để tránh tranh chấp, có thể tham khảo mẫu giấy ghi nợ viết tay.
Căn cứ pháp lý
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025), gồm các quy định về nghĩa vụ chịu án phí (Điều 147) và nộp tiền tạm ứng án phí.
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Luật Phí và lệ phí 2015.
- Nghị định 23/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP về chứng thực.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Án phí ly hôn thuận tình là bao nhiêu?
Là 300.000 đồng, gọi là lệ phí giải quyết việc dân sự. Mỗi bên chịu 50% (150.000 đồng), trừ khi hai bên thỏa thuận khác.
Ly hôn đơn phương ai phải nộp án phí?
Nguyên đơn, tức người làm đơn xin ly hôn, phải nộp tạm ứng và chịu án phí sơ thẩm 300.000 đồng, kể cả khi Tòa không chấp nhận yêu cầu ly hôn.
Chia tài sản khi ly hôn thì án phí tính thế nào?
Mỗi bên chịu án phí theo giá trị phần tài sản mình được chia, tính theo biểu lũy tiến. Ví dụ, phần tài sản trên 6 triệu đến 400 triệu đồng chịu 5%.
Nộp án phí ly hôn ở đâu?
Bạn nộp tại cơ quan thi hành án dân sự theo thông báo của Tòa án, sau đó nộp lại biên lai cho Tòa. Bạn không nộp tiền trực tiếp cho Tòa án.
Quá hạn 7 ngày chưa nộp tạm ứng án phí thì sao?
Nếu không có lý do chính đáng mà không nộp biên lai đúng hạn, Tòa án có thể trả lại đơn khởi kiện. Khi có lý do khách quan như ốm đau, đi xa, bạn nên báo Tòa án sớm để được xem xét.
Án phí ly hôn có thay đổi trong năm 2026 không?
Đến tháng 10/2026, mức án phí ly hôn vẫn theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Việc sắp xếp đơn vị hành chính và thành lập Tòa án nhân dân khu vực chỉ thay đổi nơi nộp đơn, không đổi mức thu.
Tóm lại, ly hôn không tranh chấp tài sản chỉ tốn 300.000 đồng; khoản án phí chỉ tăng đáng kể khi có yêu cầu chia tài sản giá trị lớn. Bạn nên tính trước giá trị tài sản cần chia, giữ biên lai và nộp tạm ứng đúng hạn để Tòa án thụ lý đơn kịp thời.











