Hợp đồng mua bán đường đi: quy định và mẫu thỏa thuận 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Hợp đồng mua bán đường đi: quy định và mẫu thỏa thuận 2026

Pháp luật Việt Nam không có loại “hợp đồng mua bán đường đi” riêng. Trên thực tế, bạn có hai cách hợp pháp: thỏa thuận xác lập quyền về lối đi qua đất liền kề (trả tiền đền bù, không chuyển quyền sử dụng đất), hoặc mua một phần thửa đất làm lối đi bằng hợp đồng chuyển nhượng sau khi tách thửa, có công chứng hoặc chứng thực và đăng ký.

Tóm tắt nhanh

  • “Mua bán đường đi” thường được hiểu là thỏa thuận về lối đi qua hoặc chuyển nhượng một phần đất làm lối đi. Hai việc này khác nhau về bản chất và thủ tục.
  • Chủ thửa đất bị vây bọc, không có hoặc không đủ lối ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ đất xung quanh dành cho một lối đi hợp lý (Điều 254 Bộ luật Dân sự 2015).
  • Người hưởng quyền phải đền bù cho chủ đất có lối đi đi qua, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.
  • Muốn mua hẳn phần đất làm đường: phải tách thửa, ký hợp đồng chuyển nhượng có công chứng hoặc chứng thực, rồi đăng ký biến động.
  • Đường giao thông công cộng do Nhà nước quản lý không thể là đối tượng mua bán giữa cá nhân.

Hợp đồng mua bán đường đi là gì?

Cụm từ “mua bán đường đi” là cách nói quen thuộc của người dân. Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai 2024 không dùng cụm từ này. Tùy tình huống, giao dịch mà bạn đang nghĩ tới thực chất thuộc một trong các dạng sau:

Tình huống Bản chất pháp lý Có chuyển quyền sử dụng đất?
Nhà bạn nằm sau nhà hàng xóm, phải đi nhờ qua đất của họ và trả tiền Quyền đối với bất động sản liền kề (quyền về lối đi qua) Không. Chủ đất vẫn là chủ
Bạn mua hẳn một dải đất của hàng xóm để làm đường vào nhà Chuyển nhượng quyền sử dụng đất một phần thửa Có, sau khi tách thửa
Nhiều hộ cùng góp đất làm đường chung Thỏa thuận góp đất hoặc đồng sử dụng lối đi chung Tùy thỏa thuận
Mua nhà, đất có đường nội bộ trong khu dân cư, dự án Quyền sử dụng chung hạ tầng theo hợp đồng và dự án Không mua riêng đường

Xác định đúng loại giao dịch quyết định hồ sơ, thuế phí và rủi ro của bạn. Vì vậy hãy làm rõ bạn cần “đi qua” hay cần “sở hữu” phần đất làm đường.

Khi nào bạn có quyền yêu cầu mở lối đi qua đất người khác?

Điều 254 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi bất động sản của chủ khác, mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.

Như vậy, bạn cần đủ hai điều kiện:

  • Thửa đất của bạn bị bao quanh bởi đất của người khác.
  • Bạn không có lối ra đường công cộng, hoặc lối hiện có quá hẹp, quá ngắn, không đủ dùng.

Lối đi phải mở ở vị trí thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của thửa đất bị vây bọc và gây thiệt hại ít nhất cho thửa đất có lối đi. Chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên tự thỏa thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà.

Từ góc độ đất đai, Điều 29 Luật Đất đai 2024 (kế thừa Điều 171 Luật Đất đai 2013) ghi nhận quyền đối với thửa đất liền kề, gồm quyền về lối đi, cấp nước, thoát nước, tưới tiêu, cấp khí ga, đường dây điện và thông tin liên lạc. Việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền này thực hiện theo pháp luật dân sự và phải đăng ký theo Điều 133 Luật Đất đai 2024.

Lưu ý: Nếu thửa đất của bạn vẫn còn một lối ra đường công cộng đủ dùng thì bạn không có quyền ép hàng xóm mở thêm lối. Khi đó, mọi thứ chỉ dựa trên thương lượng và hợp đồng tự nguyện.

Hai cách “mua bán” đường đi hợp pháp

Cách 1: Thỏa thuận về quyền đi qua (lối đi qua đất liền kề)

Hai bên lập văn bản thỏa thuận: chủ đất cho phép bạn đi qua một phần đất xác định, bạn trả khoản đền bù. Quyền sử dụng đất vẫn thuộc chủ cũ. Bạn chỉ có quyền đi lại, theo vị trí, kích thước đã ghi.

  • Ưu điểm: chi phí thấp, không phải tách thửa, không phụ thuộc diện tích tối thiểu.
  • Hạn chế: bạn không đứng tên phần đất làm đường, không tự ý xây dựng kiên cố hay thế chấp phần đó. Cần ghi rõ lối đi vẫn tồn tại khi thửa đất được chuyển nhượng, thừa kế cho người khác, nếu không dễ phát sinh tranh chấp về sau.

Cách 2: Mua một phần thửa đất làm lối đi

Bạn ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với chủ thửa để sở hữu hẳn dải đất làm đường. Khi chỉ chuyển nhượng một phần thửa, thông thường phải tách thửa trước để phần chuyển nhượng có giấy chứng nhận riêng.

  • Thửa đất phải có giấy chứng nhận, còn thời hạn sử dụng, không tranh chấp, không bị kê biên thi hành án (Điều 220 và Điều 45 Luật Đất đai 2024).
  • Thửa đất sau tách phải bảo đảm có lối đi kết nối với đường giao thông công cộng, cấp nước, thoát nước.
  • Nếu chủ đất dành một phần đất ở để làm lối đi thì phần đó không phải chuyển mục đích sử dụng đất khi tách thửa hoặc hợp thửa.
  • Nếu phần đất làm đường nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của UBND tỉnh, bạn nên hỏi cơ quan đăng ký đất đai về phương án hợp thửa hoặc đồng quyền sử dụng.

Với giao dịch bằng giấy tay không công chứng, bạn xem thêm rủi ro tại bài cách làm giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định pháp luật.

Cảnh báo: Không mua bán đường đi chỉ bằng giấy viết tay hoặc lời nói. Giao dịch về quyền sử dụng đất giữa hộ gia đình, cá nhân phải công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký. Nếu không, bạn dễ mất tiền mà không được pháp luật bảo vệ khi chủ đất đổi ý hoặc bán đất cho người khác.

Đền bù lối đi tính thế nào?

Theo Điều 254 Bộ luật Dân sự 2015, người có bất động sản hưởng quyền phải đền bù cho chủ bất động sản chịu hưởng quyền, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác. Luật không ấn định mức giá, cũng không quy định bắt buộc trả một lần hay trả định kỳ, bằng tiền hay bằng cách khác. Vì vậy hai bên nên tự thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng.

Một số căn cứ thường dùng để thương lượng:

  • Diện tích dải đất làm lối đi.
  • Giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại khu vực (có thể nhờ tổ chức thẩm định giá).
  • Thiệt hại thực tế của chủ đất: mất diện tích, phải dời cổng, tường rào, cây trồng, giảm giá trị thửa đất còn lại.
  • Chi phí đo đạc, cắm mốc, làm đường.

Nếu hai bên không thỏa thuận được, một bên có thể yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Tòa án xác định vị trí, giới hạn lối đi và mức đền bù.

Thủ tục công chứng, đăng ký lối đi

  1. Bước 1 – Đo đạc, xác định vị trí: Nhờ đơn vị đo đạc hoặc Văn phòng đăng ký đất đai xác định ranh giới, kích thước, tọa độ lối đi, đính kèm sơ đồ.
  2. Bước 2 – Thương lượng và soạn hợp đồng: Thống nhất vị trí, bề rộng, đền bù, thời hạn, trách nhiệm bảo trì. Nếu mua phần đất thì làm thêm thủ tục tách thửa trước.
  3. Bước 3 – Công chứng hoặc chứng thực: Công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng, hoặc chứng thực tại UBND cấp xã theo thẩm quyền hiện hành. Hồ sơ gồm giấy chứng nhận, giấy tờ tùy thân của các bên (xem thêm hướng dẫn làm thẻ căn cước online nếu giấy tờ hết hạn), giấy tờ về tình trạng hôn nhân, sơ đồ lối đi.
  4. Bước 4 – Thực hiện nghĩa vụ tài chính: Với chuyển nhượng đất, bên liên quan khai thuế, lệ phí theo quy định hiện hành tại cơ quan thuế. Mã số thuế cá nhân hiện nay là số định danh cá nhân, xem mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành.
  5. Bước 5 – Đăng ký: Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh để đăng ký biến động: tách thửa, sang tên phần đất hoặc đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề.

Thủ tục này do cơ quan cấp tỉnh hoặc cấp xã thực hiện sau khi bỏ cấp huyện từ 01/07/2025. Cách tiếp nhận cụ thể (bộ phận một cửa, nộp trực tuyến) có thể khác nhau giữa các tỉnh, nên bạn cần hỏi trước nơi tiếp nhận hồ sơ.

Hợp đồng lối đi cần có những nội dung gì?

Dù thỏa thuận hay chuyển nhượng, hợp đồng nên có các điều khoản sau để hạn chế tranh chấp:

  • Thông tin các bên: họ tên, số định danh cá nhân hoặc giấy tờ tùy thân, địa chỉ, tình trạng hôn nhân (nếu là tài sản chung vợ chồng thì cả hai cùng ký).
  • Thửa đất chịu hưởng quyền và thửa đất hưởng quyền: số thửa, tờ bản đồ, địa chỉ, số giấy chứng nhận.
  • Mô tả lối đi: chiều dài, chiều rộng, diện tích, vị trí, kèm sơ đồ.
  • Mục đích sử dụng: đi bộ, xe máy, ô tô, xe tải; có được đặt đường ống, dây điện, thoát nước dưới lối đi hay không.
  • Đền bù: số tiền, thời điểm, phương thức thanh toán.
  • Thời hạn: vĩnh viễn hay có thời hạn; hiệu lực khi một bên chuyển nhượng, thừa kế thửa đất.
  • Quyền, nghĩa vụ: bảo trì, sửa chữa, đóng góp chi phí, không cản trở, không chặn lối.
  • Chấm dứt và giải quyết tranh chấp: trường hợp thửa đất hưởng quyền có đường khác, thương lượng, hòa giải, Tòa án.

Nếu hợp đồng có nhiều trang, bạn nên ký nháy hoặc đóng dấu giáp lai để tránh thay trang. Xem cách đóng dấu giáp lai để thực hiện đúng.

Mẫu thỏa thuận về lối đi qua

Dưới đây là mẫu tham khảo cho trường hợp thỏa thuận quyền về lối đi qua đất liền kề. Bạn điều chỉnh theo thực tế và nên mang đi công chứng hoặc chứng thực.

MẪU HỢP ĐỒNG THỎA THUẬN VỀ LỐI ĐI QUA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THỎA THUẬN VỀ LỐI ĐI QUA

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, chúng tôi gồm:

BÊN A (Bên có đất dành lối đi – chủ bất động sản chịu hưởng quyền):

Ông/Bà: …………………………………….; Sinh năm: ………..

Số định danh cá nhân/CCCD: ………………….; cấp ngày …….. tại ……..

Địa chỉ cư trú: …………………………………………………..

(Vợ/chồng: …………………………………. nếu là tài sản chung)

BÊN B (Bên được sử dụng lối đi – chủ bất động sản hưởng quyền):

Ông/Bà: …………………………………….; Sinh năm: ………..

Số định danh cá nhân/CCCD: ………………….; cấp ngày …….. tại ……..

Địa chỉ cư trú: …………………………………………………..

Hai bên cùng thỏa thuận và ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Thông tin về thửa đất

1.1. Thửa đất của Bên A: thửa số …, tờ bản đồ số …, địa chỉ …, diện tích … m², theo Giấy chứng nhận số … do … cấp ngày …

1.2. Thửa đất của Bên B: thửa số …, tờ bản đồ số …, địa chỉ …, diện tích … m², theo Giấy chứng nhận số … do … cấp ngày …

1.3. Thửa đất của Bên B bị bao bọc bởi đất của các chủ khác, không có (hoặc không đủ) lối đi ra đường công cộng.

Điều 2. Lối đi

Bên A đồng ý dành cho Bên B một lối đi trên phần đất của mình, có vị trí, kích thước như sau: chiều dài … m, chiều rộng … m, diện tích … m², nối từ thửa đất của Bên B ra đường … Vị trí lối đi được thể hiện trên sơ đồ đính kèm, là một phần không tách rời của hợp đồng này.

Điều 3. Mục đích sử dụng

Lối đi được dùng để đi lại của người, xe … (ghi rõ loại phương tiện) và [được/không được] lắp đặt đường ống nước, đường dây điện, thông tin liên lạc, thoát nước dưới/trên lối đi. Bên B không được dùng lối đi vào mục đích khác khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

Điều 4. Đền bù

4.1. Bên B trả cho Bên A khoản tiền đền bù là … đồng (bằng chữ: …).

4.2. Phương thức thanh toán: … (một lần/nhiều đợt, tiền mặt/chuyển khoản). Thời điểm thanh toán: …

4.3. Bên A xác nhận đã nhận đủ số tiền khi ký hợp đồng này (nếu thanh toán ngay).

Điều 5. Thời hạn và hiệu lực với người kế thừa

5.1. Thời hạn sử dụng lối đi: [lâu dài/… năm kể từ ngày ký].

5.2. Khi một bên chuyển nhượng, tặng cho hoặc để thừa kế thửa đất của mình, quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng này tiếp tục có hiệu lực đối với người nhận. Bên chuyển giao có trách nhiệm thông báo nội dung hợp đồng cho người nhận.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên

6.1. Bên A: không được cản trở, xây dựng vật cản trên lối đi; được nhận đền bù đầy đủ; được yêu cầu Bên B sửa chữa hư hỏng do Bên B gây ra.

6.2. Bên B: sử dụng lối đi đúng vị trí, mục đích, giới hạn đã thỏa thuận; giữ gìn vệ sinh, an toàn; chịu chi phí bảo trì, sửa chữa lối đi theo tỷ lệ … %.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt khi: hai bên thỏa thuận chấm dứt; Bên B đã có lối đi khác đủ dùng và hai bên đồng ý; hoặc theo quyết định có hiệu lực của Tòa án/cơ quan có thẩm quyền; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Giải quyết tranh chấp

Tranh chấp phát sinh được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Nếu không thành, mỗi bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Cam đoan

Hai bên cam đoan thông tin trong hợp đồng là đúng sự thật; thửa đất không có tranh chấp, không bị kê biên; tự nguyện ký hợp đồng, không bị lừa dối, ép buộc; và thực hiện đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề theo quy định.

Điều 10. Điều khoản chung

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng/chứng thực. Hợp đồng được lập thành … bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại tổ chức công chứng/UBND cấp xã, 01 bản nộp cơ quan đăng ký đất đai.

BÊN A (ký, ghi rõ họ tên)            BÊN B (ký, ghi rõ họ tên)

(Phần công chứng/chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

Hướng dẫn điền mẫu

  • Ghi đúng thông tin thửa đất theo giấy chứng nhận; bản vẽ lối đi phải thể hiện kích thước và ranh giới.
  • Nếu mua hẳn phần đất làm đường, bạn không dùng mẫu này mà dùng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau khi đã tách thửa. Nội dung chính gồm: bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng, thửa đất mới tách, giá, phương thức thanh toán, cam kết về tình trạng đất.
  • Nên ghi rõ “lối đi vẫn tồn tại khi thửa đất đổi chủ” để bảo vệ quyền của bạn lâu dài.

Rủi ro thường gặp và cách xử lý tranh chấp

Tình huống: Anh Hùng mua mảnh đất phía sau, đất nằm lọt giữa các nhà khác. Anh trả tiền cho nhà phía trước để đi qua bằng giấy viết tay, không công chứng. Hai năm sau chủ nhà bán đất, người mua dựng cổng bít lối đi. Vì không có hợp đồng công chứng, không đăng ký, anh Hùng khó chứng minh quyền của mình, phải kiện ra Tòa.

Để tránh rơi vào tình trạng này, bạn cần lưu ý:

  • Không có đăng ký, không chắc bảo vệ được: Quyền đối với thửa đất liền kề phải đăng ký theo Luật Đất đai 2024. Hãy đăng ký để người nhận chuyển nhượng sau biết và tôn trọng lối đi.
  • Kiểm tra quy hoạch và pháp lý: Dải đất làm đường nằm trong quy hoạch giao thông, đất đang tranh chấp, đang thế chấp thì giao dịch dễ bị vô hiệu hoặc không đăng ký được.
  • Không mua bán đường công cộng: Đường do Nhà nước quản lý, đường thuộc hạ tầng dự án chưa bàn giao không thuộc quyền định đoạt của cá nhân.
  • Cả vợ và chồng cùng ký nếu đất là tài sản chung.
  • Tranh chấp: Hai bên nên hòa giải ở cơ sở (UBND cấp xã) trước. Nếu không thành, bạn có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi có đất (từ 01/07/2025) để yêu cầu xác định lối đi và đền bù.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng mua bán đường đi có hợp pháp không?

Có, nếu bạn làm đúng bản chất. Bạn có thể thỏa thuận quyền về lối đi qua đất liền kề, hoặc mua một phần thửa đất làm đường bằng hợp đồng chuyển nhượng có công chứng hoặc chứng thực và đăng ký. Giao dịch bằng giấy tay thường không bảo đảm quyền của bạn.

Hàng xóm có buộc phải cho tôi đi qua đất của họ không?

Chỉ khi đất của bạn bị vây bọc và không có hoặc không đủ lối ra đường công cộng. Khi đó bạn có quyền yêu cầu họ dành một lối đi hợp lý, và bạn phải đền bù trừ khi hai bên thỏa thuận khác. Nếu đã có lối ra đủ dùng, họ không bắt buộc.

Mua lối đi có phải tách thửa không?

Nếu bạn mua hẳn một phần thửa đất làm đường để đứng tên thì thường phải tách thửa trước khi chuyển nhượng. Nếu chỉ thỏa thuận quyền đi qua mà không chuyển quyền sử dụng đất, bạn không cần tách thửa nhưng nên đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề.

Giá đền bù lối đi là bao nhiêu?

Luật không quy định mức cụ thể. Hai bên thỏa thuận dựa trên diện tích, giá thị trường và thiệt hại thực tế. Nếu không thống nhất được, cơ quan có thẩm quyền hoặc Tòa án sẽ xem xét và quyết định khi có yêu cầu.

Hợp đồng lối đi có cần công chứng không?

Với chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa hộ gia đình, cá nhân, hợp đồng phải công chứng hoặc chứng thực. Với thỏa thuận lối đi qua, bạn nên công chứng hoặc chứng thực và đăng ký để có giá trị chứng cứ rõ ràng và để ràng buộc người nhận chuyển nhượng sau này.

Đăng ký lối đi ở đâu sau khi bỏ cấp huyện?

Bạn nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tỉnh, thành phố, hoặc nơi tiếp nhận theo hướng dẫn của địa phương. Nên hỏi bộ phận một cửa tại UBND cấp xã trước khi nộp.

Tóm lại, “hợp đồng mua bán đường đi” thực chất là thỏa thuận quyền về lối đi qua hoặc chuyển nhượng một phần đất làm lối đi. Bạn nên làm rõ vị trí, kích thước, tiền đền bù bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực và đăng ký đúng quy định để bảo vệ quyền đi lại lâu dài.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →