Biên bản xác minh nguồn gốc đất là văn bản ghi lại kết quả kiểm tra thực địa, lời khai của người sử dụng đất, người biết rõ về thửa đất và các giấy tờ liên quan để làm rõ đất có từ khi nào, do đâu mà có, sử dụng ra sao. Biên bản thường do cán bộ địa chính, công chức phụ trách đất đai của UBND xã, phường, đặc khu lập khi thẩm tra hồ sơ cấp sổ đỏ.
Tóm tắt nhanh
- Từ 01/7/2025 không còn cấp huyện. Việc xác nhận nguồn gốc đất chủ yếu do UBND cấp xã nơi có đất thực hiện.
- Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền ký cấp sổ đỏ lần đầu cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
- Không có một mẫu biên bản duy nhất bắt buộc trên toàn quốc. Mẫu dưới đây chỉ để tham khảo, địa phương có thể có mẫu riêng.
- Biên bản chỉ có giá trị khi đúng thẩm quyền, có đủ chữ ký các bên và có dấu của UBND cấp xã.
- Đất không có giấy tờ vẫn có thể được cấp sổ nếu đủ điều kiện tại Điều 138 Luật Đất đai 2024.
Biên bản xác minh nguồn gốc đất là gì?
Nguồn gốc đất là lịch sử hình thành quyền sử dụng của thửa đất: được Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế hoặc tặng cho, tự khai hoang, được cấp từ hợp tác xã, nông lâm trường… Khi người dân không có hoặc không đủ giấy tờ chứng minh, cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra thực tế và ghi nhận bằng biên bản.

Biên bản này là tài liệu phục vụ thẩm tra, không thay thế sổ đỏ. Nó thường nằm trong hồ sơ để:
- cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho đất không có giấy tờ;
- đính chính hoặc làm rõ nguồn gốc khi hồ sơ cũ thiếu, sai thông tin;
- giải quyết tranh chấp, khiếu nại về ranh giới, thời điểm sử dụng đất;
- làm căn cứ khi bồi thường, hỗ trợ lúc Nhà nước thu hồi đất.
Ai lập biên bản và lập khi nào?
Thẩm quyền sau khi bỏ cấp huyện
Trước đây, hồ sơ cấp sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân do Văn phòng đăng ký đất đai và UBND cấp huyện giải quyết. Hiện nay, theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2025), Chủ tịch UBND cấp xã ký cấp sổ đỏ lần đầu cho cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và cộng đồng dân cư. Vì vậy, bạn nộp hồ sơ và làm việc về nguồn gốc đất chủ yếu tại UBND xã, phường, đặc khu nơi có thửa đất.
Thành phần tham gia
- Đại diện UBND cấp xã (công chức địa chính – xây dựng hoặc bộ phận chuyên môn về đất đai);
- Người sử dụng đất hoặc người đại diện hợp pháp;
- Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố hoặc người dân sinh sống lâu năm tại khu vực;
- Chủ sử dụng các thửa đất liền kề (nếu có đo đạc, xác định ranh giới).
Trường hợp thường phải lập
- Đất không có giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024;
- Giấy tờ có nhưng thông tin không khớp thực tế (tên, diện tích, vị trí);
- Đất có nguồn gốc phức tạp: mượn, thuê của hợp tác xã, nông lâm trường, nhận chuyển nhượng bằng giấy viết tay.
Mẫu biên bản xác minh nguồn gốc đất (tham khảo)
Mẫu dưới đây được biên soạn để bạn hình dung bố cục và nội dung cần có. Khi làm thủ tục, hãy hỏi bộ phận một cửa của UBND cấp xã xem địa phương có yêu cầu mẫu riêng không.
MẪU BIÊN BẢN XÁC MINH NGUỒN GỐC ĐẤT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…………, ngày … tháng … năm …
BIÊN BẢN XÁC MINH NGUỒN GỐC ĐẤT
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024; Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung); Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
Căn cứ đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (hoặc đơn đề nghị xác nhận nguồn gốc đất) của ông/bà …………………… ngày … tháng … năm …;
Hôm nay, vào hồi … giờ … ngày … tháng … năm …, tại thửa đất số …, tờ bản đồ số …, địa chỉ: ………………………… (thôn/tổ dân phố, xã/phường/đặc khu …………, tỉnh/thành phố …………),
I. THÀNH PHẦN THAM GIA
1. Đại diện UBND xã/phường/đặc khu ……………:
– Ông/bà …………………… Chức vụ: ……………………
– Ông/bà …………………… Chức vụ: ……………………
2. Người sử dụng đất: Ông/bà …………………… Năm sinh: …… Số định danh cá nhân: …………………… Nơi cư trú: ……………………
3. Đại diện thôn/tổ dân phố: Ông/bà …………………… Chức vụ: ……………………
4. Người biết rõ về nguồn gốc, quá trình sử dụng đất (người làm chứng): Ông/bà …………………… Năm sinh: …… Nơi cư trú: ……………………
5. Chủ sử dụng đất liền kề: Ông/bà …………………… (thửa số …… )
II. NỘI DUNG XÁC MINH
1. Vị trí, diện tích, hiện trạng thửa đất: diện tích … m²; mục đích đang sử dụng: …………; tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình, cây lâu năm): …………; ranh giới: phía Đông giáp …, phía Tây giáp …, phía Nam giáp …, phía Bắc giáp ……
2. Nguồn gốc sử dụng đất (ghi rõ do ai khai phá/giao/chuyển nhượng/thừa kế/tặng cho, vào thời điểm nào): ……………………………………………………
3. Quá trình sử dụng đất: sử dụng từ năm …; người sử dụng qua các thời kỳ: …………; có hay không việc thay đổi ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng: ……………
4. Giấy tờ, tài liệu người sử dụng đất xuất trình (nếu có): ……………………………
5. Ý kiến của người làm chứng và chủ sử dụng đất liền kề: ……………………………
6. Tình trạng tranh chấp, khiếu nại: ……………………………
7. Việc nộp thuế, nghĩa vụ tài chính về đất (nếu có): ……………………………
8. Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tại thời điểm xác minh (nếu địa phương yêu cầu ghi): ……………………………
III. KẾT LUẬN
Qua xác minh thực địa và nghe ý kiến các bên, nhận thấy: ……………………………………………………………………………
Biên bản được lập thành … bản có giá trị như nhau, đã đọc lại cho mọi người cùng nghe, thống nhất nội dung và ký tên dưới đây. Biên bản kết thúc vào hồi … giờ … cùng ngày.
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT (ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI LÀM CHỨNG (ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN THÔN/TỔ DÂN PHỐ (ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ SỬ DỤNG ĐẤT LIỀN KỀ (ký, ghi rõ họ tên)
CÔNG CHỨC LẬP BIÊN BẢN (ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU (ký, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi từng phần trong biên bản

- Phần căn cứ: chỉ nêu văn bản đang có hiệu lực. Đừng ghi Nghị định 43/2014 hay Luật Đất đai 2013 nếu hồ sơ nộp từ khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực.
- Địa điểm, thửa đất: ghi theo số thửa, tờ bản đồ và địa chỉ hiện hành. Nếu địa danh đã đổi sau sắp xếp đơn vị hành chính, ghi tên mới và có thể ghi chú tên cũ trong ngoặc.
- Nhân thân: điền số định danh cá nhân trên thẻ căn cước hoặc CCCD. Bạn có thể xem cách tra số căn cước công dân online nếu quên số.
- Nguồn gốc và quá trình sử dụng: nêu theo mốc thời gian (trước 18/12/1980, từ 18/12/1980 đến trước 15/10/1993, từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014, sau 01/7/2014). Mỗi mốc ghi ai sử dụng, vì sao có đất, có thay đổi gì.
- Lời khai người làm chứng: ghi trung thực, cụ thể. Người làm chứng cần là người thực sự biết, thường cư trú lâu năm tại khu vực.
- Kết luận: chỉ ghi những gì đã xác minh được. Điểm nào chưa rõ thì ghi “chưa đủ căn cứ xác định” thay vì suy đoán.
Lưu ý: Văn bản hành chính cần lời văn khách quan, ngắn gọn, không dùng từ cảm xúc. Bạn có thể tham khảo thêm bài phong cách ngôn ngữ hành chính là gì để trình bày biên bản cho chuẩn.
Các loại nguồn gốc đất thường gặp
| Nguồn gốc | Tài liệu thường đính kèm | Điểm cần làm rõ |
|---|---|---|
| Nhà nước giao, cho thuê | Quyết định giao đất, hợp đồng thuê, biên lai nộp tiền | Đúng thẩm quyền, đúng mục đích |
| Nhận chuyển nhượng | Giấy tờ mua bán, hợp đồng, xác nhận của người bán | Thời điểm, bên chuyển nhượng, đã bàn giao đất chưa |
| Thừa kế, tặng cho | Di chúc, văn bản khai nhận, giấy tờ quan hệ nhân thân | Người để lại, hàng thừa kế, thời điểm |
| Tự khai hoang, sử dụng ổn định | Xác nhận của địa phương, lời khai nhân chứng, biên lai thuế (nếu có) | Thời điểm bắt đầu sử dụng, tính liên tục, không tranh chấp |
| Mượn, thuê của hợp tác xã, nông lâm trường | Biên bản giao nhận, sổ sách hợp tác xã, xác nhận của UBND cấp xã | Tư cách pháp lý hiện nay của đơn vị cho mượn |
Với trường hợp mua bán bằng giấy tay, bạn có thể đọc thêm hướng dẫn làm giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định để biết giá trị pháp lý của loại giấy này.
Thủ tục xác nhận nguồn gốc đất tại UBND cấp xã
Quy trình cụ thể có thể khác nhau giữa các tỉnh, nhưng thường gồm các bước sau.
- Bước 1 – Chuẩn bị hồ sơ: đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm Nghị định 101/2024/NĐ-CP; giấy tờ nhân thân; giấy tờ về đất (nếu có); sơ đồ hoặc bản trích đo thửa đất; giấy tờ nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Bước 2 – Nộp hồ sơ: nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, đặc khu nơi có đất hoặc nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công nếu địa phương đã triển khai.
- Bước 3 – Xác minh thực địa: cán bộ có thẩm quyền kiểm tra hiện trạng, đối chiếu giấy tờ, lấy ý kiến người biết rõ và chủ đất liền kề, lập biên bản.
- Bước 4 – Công khai: kết quả kiểm tra, thẩm tra được công khai tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày. Ý kiến phản ánh (nếu có) được xem xét giải quyết.
- Bước 5 – Hoàn thiện hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận: sau công khai, cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính và ký cấp sổ.
Theo Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thời gian đăng ký đất đai lần đầu không quá 17 ngày làm việc, cấp Giấy chứng nhận lần đầu không quá 3 ngày làm việc. Thời gian này không tính thời gian công khai, thực hiện nghĩa vụ tài chính hay các khoảng thời gian loại trừ khác theo quy định, nên thực tế có thể dài hơn.
Lưu ý: Từ 01/7/2025, khi cấp sổ đỏ, UBND cấp xã không phải xác nhận riêng về sự phù hợp quy hoạch, việc không tranh chấp hay sử dụng ổn định theo khoản 4 Điều 18 Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Tuy vậy, nguồn gốc và quá trình sử dụng đất vẫn được thẩm tra trong hồ sơ, nên bạn vẫn cần chuẩn bị tài liệu chứng minh.
Đất không giấy tờ trước 01/7/2014 có được cấp sổ không?
Có thể. Điều 138 Luật Đất đai 2024 cho phép cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ nếu đáp ứng các điều kiện chung: sử dụng đất ổn định, không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền và phù hợp quy hoạch. Với đất sử dụng từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014, điều kiện còn có việc UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp. Mức diện tích được công nhận và nghĩa vụ tài chính phụ thuộc thời điểm sử dụng và loại đất.
Lưu ý để biên bản có giá trị
- Đúng thẩm quyền: biên bản do cơ quan, người có thẩm quyền lập và ký. Biên bản “tự lập” giữa các hộ dân chỉ có giá trị tham khảo.
- Có dấu và chữ ký đầy đủ: thiếu chữ ký người làm chứng hoặc dấu UBND cấp xã dễ bị yêu cầu bổ sung. Cách đóng dấu giáp lai khi biên bản nhiều trang được hướng dẫn trong bài cách đóng dấu giáp lai.
- Bản sao giấy tờ: khi nộp bản sao giấy tờ kèm theo, bạn có thể chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. Từ 01/11/2025, theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP, việc chứng thực bản sao không phụ thuộc nơi cư trú. Xem thêm bài chứng thực giấy tờ ở đâu theo quy định hiện hành.
- Trung thực: khai man, làm giả giấy tờ để được công nhận nguồn gốc đất có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí chịu trách nhiệm hình sự tùy mức độ. Người làm chứng cũng phải chịu trách nhiệm về lời khai.
- Quyền khiếu nại: nếu không đồng ý với kết quả xác minh, bạn có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo pháp luật về khiếu nại, tố tụng hành chính.
Cảnh báo: Không nên làm hoặc nhờ làm “xác nhận” không đúng thực tế, kể cả mượn người làm chứng không biết rõ thửa đất. Hồ sơ sai sự thật có thể bị thu hồi sổ đỏ và gây tranh chấp kéo dài.
Nếu cần giấy xác nhận thông tin cá nhân đi kèm hồ sơ, tham khảo thêm mẫu giấy xác nhận nhân thân.
Tóm lại, biên bản xác minh nguồn gốc đất là bước quan trọng khi đất không có hoặc thiếu giấy tờ. Hãy chuẩn bị tài liệu theo mốc thời gian sử dụng đất, mời người làm chứng thực sự biết rõ và nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất để được hướng dẫn mẫu và quy trình cụ thể.
Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai 2024 (Điều 137, Điều 138 và các điều liên quan);
- Nghị định 101/2024/NĐ-CP về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 101/2024/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2025);
- Nghị định 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai (hiệu lực từ 01/7/2025);
- Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2015/NĐ-CP về chứng thực (hiệu lực từ 01/11/2025).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Mẫu biên bản chỉ mang tính tham khảo; quy định chi tiết có thể do UBND tỉnh, thành phố hướng dẫn thêm.
Câu hỏi thường gặp
Biên bản xác minh nguồn gốc đất do ai lập?
Thường do công chức phụ trách đất đai của UBND xã, phường, đặc khu nơi có thửa đất lập, có sự tham gia của người sử dụng đất, người làm chứng và chủ đất liền kề. Biên bản được xác nhận bằng chữ ký và dấu của UBND cấp xã.
Có mẫu biên bản xác minh nguồn gốc đất bắt buộc không?
Không có một mẫu bắt buộc thống nhất toàn quốc mang đúng tên này. Hồ sơ cấp sổ dùng đơn theo Mẫu số 04/ĐK của Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Biên bản xác minh thường theo bố cục văn bản hành chính hoặc mẫu của từng địa phương.
Biên bản xác minh nguồn gốc đất có giá trị thay sổ đỏ không?
Không. Biên bản chỉ là chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ thẩm tra. Quyền sử dụng đất chỉ được Nhà nước công nhận bằng việc cấp Giấy chứng nhận hoặc có giấy tờ hợp pháp theo Điều 137 Luật Đất đai 2024.
Đất mua bằng giấy viết tay có xác minh nguồn gốc được không?
Được xem xét. Bạn cần nêu rõ thời điểm nhận chuyển nhượng, người chuyển nhượng, việc đã sử dụng ổn định, cùng xác nhận của người làm chứng và địa phương. Khả năng cấp sổ phụ thuộc thời điểm sử dụng đất và các điều kiện tại Điều 138, Điều 139 Luật Đất đai 2024.
Không đồng ý với kết quả xác minh thì làm gì?
Bạn có thể bổ sung giấy tờ, nhân chứng và đề nghị xem xét lại tại UBND cấp xã. Nếu vẫn không đồng ý, bạn có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên hoặc khởi kiện hành chính theo quy định.











